Giải VBT Toán lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 10. Phân số VBT Toán lớp 4 Tích hợp PTNL số Giải Bài 56. Rút gọn phân số (Tiết 1) trang 52 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số>
Tô màu các quả bóng có ghi phân số tối giản.
Bài 1
Tô màu các quả bóng có ghi phân số tối giản.

Phương pháp giải:
Phân số tối giản là phân số mà tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1. Ta xét từng phân số để tìm ra các phân số đã tối giản.
Lời giải chi tiết:

Bài 2
Rút gọn các phân số sau.
\(\frac{6}{8} = \ldots \)
\(\frac{5}{{10}} = \ldots \)
\(\frac{8}{{20}} = \ldots \)
Phương pháp giải:
Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1. Chia cả tử và mẫu số cho số đó để được phân số tối giản.
Lời giải chi tiết:
\(\frac{6}{8} = \frac{{6:2}}{{8:2}} = \frac{3}{4}\)
\(\frac{5}{{10}} = \frac{{5:5}}{{10:5}} = \frac{1}{2}\)
\(\frac{8}{{20}} = \frac{{8:4}}{{20:4}} = \frac{2}{5}\)
Bài 3
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Trong các phân số dưới đây, phân số nào là phân số tối giản?
A. \(\frac{7}{{20}}\)
B. \(\frac{{10}}{{22}}\)
C. \(\frac{6}{{21}}\)
Phương pháp giải:
Tìm phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
Lời giải chi tiết:
Phân số \(\frac{{10}}{{22}}\) có tử và mẫu cùng chia hết cho 2.
Phân số \(\frac{6}{{21}}\) có tử và mẫu cùng chia hết cho 3.
Phân số \(\frac{7}{{20}}\) có tử và mẫu không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1 nên là phân số tối giản.
Chọn A.
Bài 4
Bạn nào dưới đây đã thực hiện đúng được việc rút gọn phân số \(\frac{{12}}{{15}}\)?
A. Mai gạch đi ở cả tử số và mẫu số chữ số 1 để được phân số \(\frac{2}{5}\).
B. Nam chia cả tử số và mẫu số cho 3 để được phân số \(\frac{4}{5}\).
C. Việt nhân cả tử số và mẫu số với 2 để được phân số \(\frac{{24}}{{30}}\).
D. Hà trừ cả tử số và mẫu số cho 10 để được phân số \(\frac{2}{5}\).
Phương pháp giải:
Rút gọn phân số là quá trình chia cả tử số và mẫu số cho cùng một số tự nhiên lớn hơn 1, không dùng phép nhân, phép trừ hay gạch bỏ chữ số.
Lời giải chi tiết:
Ta có \(\frac{{12}}{{15}} = \frac{{12:3}}{{15:3}} = \frac{4}{5}\).
Chọn B.
- Giải Bài 56. Rút gọn phân số (Tiết 2) trang 53 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 57. Quy đồng mẫu số các phân số (Tiết 1) trang 54 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 57. Quy đồng mẫu số các phân số (Tiết 2) trang 54 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 58.So sánh phân số (Tiết 1) trang 56 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 58.So sánh phân số (Tiết 3) trang 58 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 73. Ôn tập chung (Tiết 3) trang 106 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 73. Ôn tập chung (Tiết 2) trang 104 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 73. Ôn tập chung (Tiết 1) trang 103 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 72. Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất trang 101 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 71. Ôn tập hình học và đo lường (Tiết 2) trang 99 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận