Giải VBT Toán lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 7. Ôn tập học kì 1 VBT Toán lớp 4 Tích hợp PTNL số Giải Bài 34. Ôn tập phép cộng, phép trừ (Tiết 2) trang 95 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số>
Tính nhẩm.
Bài 1
Tính nhẩm.
a)
90 000 + 40 000 = ………………………..
150 000 − 60 000 = ………………………..
7 000 000 + 5 000 000 = ………………………..
120 000 000 − 40 000 000 = ………………………..
b)
80 000 + 50 000 − 70 000 = ………………………..
140 000 − 90 000 + 60 000 = ………………………..
600 000 + 500 000 − 300 000 = ………………………..
1 500 000 − 900 000 + 200 000 = ………………………..
Phương pháp giải:
Thực hiện tính nhẩm các hàng nghìn, hàng triệu hoặc tính lần lượt từ trái sang phải đối với biểu thức có hai phép tính.
Lời giải chi tiết:
a)
90 000 + 40 000 = 130 000
150 000 − 60 000 = 90 000
7 000 000 + 5 000 000 = 12 000 000
120 000 000 − 40 000 000 = 80 000 000
b)
80 000 + 50 000 − 70 000 = 60 000
140 000 − 90 000 + 60 000 = 110 000
600 000 + 500 000 − 300 000 = 800 000
1 500 000 − 900 000 + 200 000 = 800 000
Bài 2
Đặt tính rồi tính.
a) 427 385 + 256 142
b) 615 293 + 187 406
c) 862 745 - 341 520
d) 538 160 - 274 385
Phương pháp giải:
- Đặt tính thẳng hàng
- Thực hiện phép cộng (trừ) lần lượt từ phải sang trái.
Lời giải chi tiết:

Bài 3
Giá tiền của một số món đồ được cho như hình dưới đây.

a) Dũng mua 1 chiếc mũ và 1 đèn bàn. Dũng đưa cho cô bán hàng 1 tờ tiền 500 000 đồng. Hỏi cô bán hàng trả lại Dũng bao nhiêu tiền?
Bài giải
b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Với 1 tờ tiền 500 000 đồng, Dũng đủ tiền mua được ba món nào dưới đây?
A. Ba lô, đồng hồ, đèn bàn.
B. Đồng hồ, đèn bàn, mũ.
C. Ba lô, đèn bàn, mũ.
D. Ba lô, đồng hồ, mũ.
Phương pháp giải:
a) Tính tổng tiền mua mũ và đèn bàn, rồi lấy 500 000 đồng trừ số tiền đã mua để tìm tiền thừa.
b) Tính tổng giá tiền của từng nhóm 3 món, chọn nhóm có tổng không vượt quá 500 000 đồng.
Lời giải chi tiết:
a)
Bài giải
Số tiền Dũng mua mũ và đèn bàn là:
65 000 + 350 000 = 415 000 (đồng)
Cô bán hàng trả lại Dũng số tiền là:
500 000 − 415 000 = 85 000 (đồng)
Đáp số: 85 000 đồng
b)
Ba lô, đồng hồ và mũ có giá: 280 000 + 120 000 + 65 000 = 465 000 (đồng)
Vì 465 000 < 500 000 nên Dũng đủ tiền mua 3 món này.
Chọn D.
Bài 4
Tính bằng cách thuận tiện.
a) 32 450 + 6 200 + 3 800 + 7 550
b) 5 600 + 3 250 + 2 400 - 1 250
Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép trừ để nhóm các số có tổng hoặc hiệu là số tròn nghìn, tròn chục nghìn lại với nhau.
Lời giải chi tiết:
a) 32 450 + 6 200 + 3 800 + 7 550
= (32 450 + 7 550) + (6 200 + 3 800)
= 40 000 + 10 000
= 50 000
b) 5 600 + 3 250 + 2 400 − 1 250
= (5 600 + 2 400) + (3 250 − 1 250)
= 8 000 + 2 000
= 10 000
- Giải Bài 34. Ôn tập phép cộng, phép trừ (Tiết 3) trang 97 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 35. Ôn tập hình học (Tiết 1) trang 98 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 35. Ôn tập hình học (Tiết 2) trang 99 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 35. Ôn tập hình học (Tiết 3) trang 101 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 36. Ôn tập đo lường (Tiết 1) trang 103 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 43. Nhân với số có hai chữ số (Tiết 3) trang 19 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 43. Nhân với số có hai chữ số (Tiết 2) trang 18 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 43. Nhân với số có hai chữ số (Tiết 1) trang 17 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 42. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (Tiết 3) trang 16 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 42. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (Tiết 2) trang 15, 16 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận