Giải Bài 43. Nhân với số có hai chữ số (Tiết 3) trang 19 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số>
Đặt tính rồi tính.
Bài 1
Đặt tính rồi tính.
53 × 28;
74 × 36;
246 × 57
Phương pháp giải:
Đặt tính thẳng cột và thực hiện phép nhân từ phải sang trái theo đúng quy tắc nhân với số có hai chữ số.
Lời giải chi tiết:

Bài 2
Viết số thích hợp vào ô trống.

Phương pháp giải:
Thực hiện lần lượt các phép tính nhân và cộng từ trái sang phải theo chiều mũi tên.
Lời giải chi tiết:

Bài 3
Viết số thích hợp vào ô trống.
Cho bảng các thừa số và tích dưới đây.

Từ thừa số và tích đã cho, lập được các phép nhân thích hợp là:

Phương pháp giải:
Tính nhẩm hoặc đặt tính các cặp thừa số để tìm ra kết quả tương ứng với các số liệu cho trong bảng, sau đó điền vào chỗ trống để hoàn thiện phép nhân.
Lời giải chi tiết:
Ta thử thực hiện phép tính với các cặp thừa số:
31 × 53 = 1643
62 × 19 = 1178
Vậy các phép nhân thích hợp được lập là:

Bài 4
Giá sách lớp 4A có 16 ngăn, mỗi ngăn xếp 25 quyển sách. Giá sách lớp 4B có 14 ngăn, mỗi ngăn xếp 28 quyển sách. Hỏi số sách của lớp nào nhiều hơn và hơn bao nhiêu quyển?
Phương pháp giải:
- Tính tổng số sách của lớp 4A bằng cách lấy số sách ở mỗi ngăn nhân với số ngăn.
- Tính tổng số sách của lớp 4B bằng cách lấy số sách ở mỗi ngăn nhân với số ngăn.
- So sánh số lượng sách của hai lớp và thực hiện phép trừ để tìm ra số quyển sách chênh lệch.
Lời giải chi tiết:
Số sách của lớp 4A là:
16 × 25 = 400 (quyển)
Số sách của lớp 4B là:
14 × 28 = 392 (quyển)
Vì 400 > 392 nên số sách của lớp 4A nhiều hơn số sách của lớp 4B.
Lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B số quyển sách là:
400 - 392 = 8 (quyển)
Đáp số: Lớp 4A nhiều hơn lớp 4B là 8 quyển sách.
Bài 5
a) Đúng ghi Đ, sai ghi S.

b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Khi nhân một số với 11, Lan đã đặt hai tích riêng thẳng cột với nhau nên nhận được kết quả sai là 56.
Kết quả đúng của số đó nhân với 11 là ....................
Phương pháp giải:
a) Áp dụng quy tắc nhân với số có hai chữ số: Tích riêng thứ hai phải lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất. Nếu thực hiện đúng quy tắc thì điền Đ, sai quy tắc thì điền S.
b) Khi đặt hai tích riêng thẳng cột, bản chất là đã lấy số ban đầu nhân với tổng các chữ số của thừa số thứ hai (nhân với 1 + 1 = 2). Từ kết quả sai, ta tìm được số ban đầu rồi thực hiện lại phép tính đúng.
Lời giải chi tiết:
a)

b) Khi nhân một số với 11, do đặt các tích riêng thẳng cột với nhau nên kết quả nhận được bằng số đó nhân với tổng các chữ số của số 11.
Tổng các chữ số của số 11 là: 1 + 1 = 2.
Số ban đầu đem nhân với 11 là: 56 : 2 = 28.
Kết quả đúng của phép nhân với 11 là: 28 × 11 = 308.
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 43. Nhân với số có hai chữ số (Tiết 3) trang 19 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 43. Nhân với số có hai chữ số (Tiết 2) trang 18 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 43. Nhân với số có hai chữ số (Tiết 1) trang 17 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 42. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (Tiết 3) trang 16 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 42. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (Tiết 2) trang 15, 16 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số



Danh sách bình luận