content-pc content-tablet content-mobile
Giải VBT Toán lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số Chủ đề 13. Ôn tập cuối năm VBT Toán lớp 4 Tích hợp PTNL..

Giải Bài 70. Ôn tập phép tính với phân số (Tiết 2) trang 97 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số


Tính.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Tính.

a) \(\frac{6}{{25}} \times \frac{5}{3}\)

b) \(\frac{9}{{20}} \times 5\)

c) \(\frac{{21}}{{16}}:\frac{3}{4}\)

d) \(3:\frac{7}{2}\)

Phương pháp giải:

- Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

- Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

Lời giải chi tiết:

a) \(\frac{6}{{25}} \times \frac{5}{3} = \frac{{6 \times 5}}{{25 \times 3}} = \frac{{30}}{{75}} = \frac{2}{5}\)

b) \(\frac{9}{{20}} \times 5 = \frac{{9 \times 5}}{{20}} = \frac{{45}}{{20}} = \frac{9}{4}\)

c) \(\frac{{21}}{{16}}:\frac{3}{4} = \frac{{21}}{{16}} \times \frac{4}{3} = \frac{{84}}{{48}} = \frac{7}{4}\)

d) \(3:\frac{7}{2} = 3 \times \frac{2}{7} = \frac{6}{7}\)

Bài 2

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Giá trị của biểu thức: \(\frac{3}{4} \times \left( {\frac{5}{6} + \frac{3}{2}} \right)\) là:

A. \(\frac{7}{4}\)

B. \(\frac{4}{7}\)

C. \(\frac{5}{4}\)

D. \(\frac{4}{5}\)

Phương pháp giải:

Biểu thức có dấu ngoặc thì thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(\frac{3}{4} \times \left( {\frac{5}{6} + \frac{3}{2}} \right) = \frac{3}{4} \times \left( {\frac{5}{6} + \frac{9}{6}} \right) = \frac{3}{4} \times \frac{{14}}{6} = \frac{3}{4} \times \frac{7}{3} = \frac{{21}}{{12}} = \frac{7}{4}\)

Chọn A.

Bài 3

Tính bằng cách thuận tiện.

\(\frac{{11}}{{15}} \times \frac{{19}}{7} + \frac{{11}}{{15}} \times \frac{2}{7}\)

Phương pháp giải:

Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng: \(a \times b + a \times c = a \times (b + c)\).

Lời giải chi tiết:

\(\frac{{11}}{{15}} \times \frac{{19}}{7} + \frac{{11}}{{15}} \times \frac{2}{7} = \frac{{11}}{{15}} \times \left( {\frac{{19}}{7} + \frac{2}{7}} \right)\)

\( = \frac{{11}}{{15}} \times \frac{{21}}{7}\)

\( = \frac{{11}}{{15}} \times 3 = \frac{{33}}{{15}} = \frac{{11}}{5}\)

Bài 4

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm.

Lớp 4A có 42 học sinh, mỗi bạn đăng kí một trong các câu lạc bộ Toán, Văn hoặc Tiếng Anh. Biết rằng có \(\frac{1}{6}\) số học sinh đăng kí tham gia câu lạc bộ Toán và có \(\frac{{13}}{{21}}\) số học sinh đăng kí tham gia câu lạc bộ Văn. Vậy có ............ số học sinh đăng kí tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh.

Phương pháp giải:

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm.

Lớp 4A có 42 học sinh, mỗi bạn đăng kí một trong các câu lạc bộ Toán, Văn hoặc Tiếng Anh. Biết rằng có \(\frac{1}{6}\) số học sinh đăng kí tham gia câu lạc bộ Toán và có \(\frac{{13}}{{21}}\) số học sinh đăng kí tham gia câu lạc bộ Văn. Vậy có ............ số học sinh đăng kí tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh.

Lời giải chi tiết:

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm.

Lớp 4A có 42 học sinh, mỗi bạn đăng kí một trong các câu lạc bộ Toán, Văn hoặc Tiếng Anh. Biết rằng có \(\frac{1}{6}\) số học sinh đăng kí tham gia câu lạc bộ Toán và có \(\frac{{13}}{{21}}\) số học sinh đăng kí tham gia câu lạc bộ Văn. Vậy có ............ số học sinh đăng kí tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh.

Bài 5

Cánh cửa có dạng hình chữ nhật với diện tích \(\frac{{15}}{8}\) \({m^2}\). Biết chiều cao của cánh cửa là \(\frac{5}{2}\) m. Tính chu vi của cánh cửa đó.

Phương pháp giải:

Cánh cửa có dạng hình chữ nhật với diện tích \(\frac{{15}}{8}\) \({m^2}\). Biết chiều cao của cánh cửa là \(\frac{5}{2}\) m. Tính chu vi của cánh cửa đó.

Lời giải chi tiết:

Chiều rộng của cánh cửa là:

\(\frac{{15}}{8}:\frac{5}{2} = \frac{3}{4}\) (m)

Chu vi của cánh cửa là:

\(\left( {\frac{5}{2} + \frac{3}{4}} \right) \times 2 = \frac{{13}}{4} \times 2 = \frac{{13}}{2}\) (m)

Đáp số: \(\frac{{13}}{2}\) m.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải