Giải VBT Toán lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 8. Phép nhân và phép chia VBT Toán lớp 4 Tích hợ.. Giải Bài 40. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân (Tiết 3) trang 11 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số>
Viết số thích hợp vào ô trống.
Bài 1
Viết số thích hợp vào ô trống.

Phương pháp giải:
Thay các giá trị tương ứng của a, b, c vào từng biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó.
Lời giải chi tiết:

Bài 2
Biết: 7 × 14250 = 99750 và 99750 × 2 = 199500.
Không thực hiện phép tính, hãy viết ngay giá trị của biểu thức và giải thích tại sao.
a) 14250 × 7 = ..... Giải thích: .....
b) 2 × 99750 = ..... Giải thích: .....
c) 7 × 14250 × 2 = ..... Giải thích: .....
d) 2 × 7 × 14250 = ..... Giải thích: .....
Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để lập luận từ các dữ kiện đề bài đã cho.
Lời giải chi tiết:
a) 14250 × 7 = 99750. Giải thích: Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân (14250 × 7 = 7 × 14250 = 99750).
b) 2 × 99750 = 199500. Giải thích: Áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân (2 × 99750 = 99750 × 2 = 199500).
c) 7 × 14250 × 2 = 199500. Giải thích: Theo đề bài ta có 7 × 14250 = 99750, do đó 7 × 14250 × 2 = 99750 × 2 = 199500.
d) 2 × 7 × 14250 = 199500. Giải thích: Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp, biểu thức bằng (7 × 14250) × 2 = 99750 × 2 = 199500.
Bài 3
a) Viết chữ cái thích hợp vào ô trống.
Biết mỗi chữ cái tương ứng với giá trị của mỗi biểu thức như sau:

b) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Ô chữ nhận được ở câu a là: .....
Phương pháp giải:
Tính giá trị từng biểu thức để tìm số tương ứng với mỗi chữ cái. Điền chữ cái vào ô trống có số trùng khớp với kết quả vừa tính.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có:
N = 5 × 9 × 2 = (5 × 2) × 9 = 10 × 9 = 90
G = 20 × 4 × 2 = 20 × 8 = 160
T = 20 × 2 × 2 = 20 × 4 = 80
R = 50 × 2 × 3 = 100 × 3 = 300
Dựa vào các kết quả trên, ta điền được chữ N vào ô 90, chữ G vào ô 160, chữ T vào ô 80, chữ R vào ô 300.
b) Ô chữ nhận được ở câu a là: NGUYỄN TRÃI.
Bài 4
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 241 × ..... = 3 × 241
b) 4 × 25 = (..... + 20) × 4
c) (15 × 6) × 10 = 15 × (..... × 10)
d) 12 × 5 × 2 = 2 × .....
Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tìm số còn thiếu.
Lời giải chi tiết:
a) 241 × 3 = 3 × 241
b) 4 × 25 = 4 × (5 + 20) = (5 + 20) × 4
c) (15 × 6) × 10 = 15 × (6 × 10)
d) 12 × 5 × 2 = 2 × (12 × 5) = 2 × 60
- Giải Bài 41. Nhân, chia với 10, 100, 1 000 (Tiết 1) trang 12 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 41. Nhân, chia với 10, 100, 1 000 (Tiết 2) trang 13 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 42. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (Tiết 1) trang 14 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 42. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (Tiết 2) trang 15, 16 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 42. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (Tiết 3) trang 16 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 58.So sánh phân số (Tiết 3) trang 58 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 58.So sánh phân số (Tiết 2) trang 57 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 58.So sánh phân số (Tiết 1) trang 56 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 57. Quy đồng mẫu số các phân số (Tiết 2) trang 54 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 57. Quy đồng mẫu số các phân số (Tiết 1) trang 54 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận