content-pc content-tablet content-mobile
Giải VBT Toán lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số Chủ đề 12. Phép nhân, phép chia phân số VBT Toán lớp 4 ..

Giải Bài 66. Luyện tập chung (Tiết 3) trang 87 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số


Tô màu vào hình ghi biểu thức có giá trị bé nhất.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Tô màu vào hình ghi biểu thức có giá trị bé nhất.

Phương pháp giải:

Tính giá trị của từng biểu thức rồi so sánh để tìm biểu thức có giá trị bé nhất.

Lời giải chi tiết:

Hình lợn 1: \(\frac{2}{5} \times \frac{5}{7} + \frac{1}{{14}} = \frac{2}{7} + \frac{1}{{14}} = \frac{4}{{14}} + \frac{1}{{14}} = \frac{5}{{14}}\).

Hình lợn 2: \(\frac{{25}}{{14}} - \frac{5}{7}:\frac{2}{3} = \frac{{25}}{{14}} - \frac{5}{7} \times \frac{3}{2} = \frac{{25}}{{14}} - \frac{{15}}{{14}} = \frac{{10}}{{14}} = \frac{5}{7} = \frac{{10}}{{14}}\).

Hình lợn 3: \((\frac{1}{7} + \frac{3}{7}):\frac{4}{5} = \frac{4}{7}:\frac{4}{5} = \frac{4}{7} \times \frac{5}{4} = \frac{5}{7} = \frac{{10}}{{14}}\).

Vì \(\frac{5}{{14}} < \frac{{10}}{{14}}\) nên biểu thức ở hình lợn 1 có giá trị bé nhất.

Tô màu vào hình chú lợn đầu tiên.

Bài 2

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Bác Bình mang 45 quả trứng ra chợ bán. Buổi sáng bác bán được \(\frac{4}{9}\) số trứng. Buổi chiều bác bán được \(\frac{1}{5}\) số trứng, sau đó thì bác Bình mang số trứng còn lại về nhà.

a) Số trứng bác Bình bán được buổi sáng là ............ quả.

b) Số trứng bác Bình mang về nhà là .......... quả.

Phương pháp giải:

- Tìm số trứng bán buổi sáng bằng cách lấy tổng số trứng nhân với \(\frac{4}{9}\).

- Tìm số trứng bán buổi chiều bằng cách lấy tổng số trứng nhân với \(\frac{1}{5}\).

- Tìm số trứng mang về bằng cách lấy tổng số trứng trừ đi số trứng bán buổi sáng và buổi chiều.

Lời giải chi tiết:

a) Số trứng bác Bình bán được buổi sáng là: \(45 \times \frac{4}{9} = 20\) (quả).

Vậy: Số trứng bác Bình bán được buổi sáng là 20 quả.

b) Số trứng bác Bình bán được buổi chiều là: \(45 \times \frac{1}{5} = 9\) (quả).

Số trứng bác Bình mang về nhà là: 45 - 20 - 9 = 16 (quả).

Vậy: Số trứng bác Bình mang về nhà là 16 quả.

Bài 3

Bình đặt mục tiêu cuối tuần phải đọc được 100 trang tiểu thuyết. Ngày thứ Bảy, bạn ấy đã đọc được số trang bằng \(\frac{2}{5}\) mục tiêu đề ra. Đến sáng Chủ nhật, Bình đọc thêm được số trang bằng \(\frac{3}{{10}}\) mục tiêu đề ra. Hỏi trong thời gian còn lại của ngày Chủ nhật, Bình cần phải đọc thêm bao nhiêu trang tiểu thuyết để hoàn thành mục tiêu?

Phương pháp giải:

- Tìm số trang sách Bình đọc ngày thứ Bảy.

- Tìm số trang sách Bình đọc sáng Chủ nhật.

- Tìm số trang sách còn lại cần đọc bằng cách lấy tổng số trang trừ đi số trang đã đọc.

Lời giải chi tiết:

Số trang tiểu thuyết Bình đã đọc trong ngày thứ Bảy là:

\(100 \times \frac{2}{5} = 40\) (trang).

Số trang tiểu thuyết Bình đã đọc trong sáng Chủ nhật là:

\(100 \times \frac{3}{{10}} = 30\) (trang).

Trong thời gian còn lại của ngày Chủ nhật, Bình cần phải đọc thêm số trang tiểu thuyết là:

\(100 - (40 + 30) = 30\) (trang).

Đáp số: 30 trang.

Bài 4

Trong ngày hội thi đua trồng cây, lớp 4A đã trồng được 64 cây xanh.

Số cây xanh mà lớp 4B trồng được bằng \(\frac{9}{8}\) số cây mà lớp 4A trồng được.

Hỏi cả hai lớp trồng được bao nhiêu cây?

Phương pháp giải:

- Tìm số cây lớp 4B trồng được bằng cách lấy số cây lớp 4A nhân với \(\frac{9}{8}\).

- Tìm số cây cả hai lớp trồng được bằng cách cộng số cây của lớp 4A và lớp 4B.

Lời giải chi tiết:

Số cây xanh lớp 4B trồng được là:

\(64 \times \frac{9}{8} = 72\) (cây).

Cả hai lớp trồng được số cây là: \(64 + 72 = 136\) (cây).

Đáp số: 136 cây.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải