content-pc content-tablet content-mobile
Giải VBT Toán lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số Chủ đề 10. Phân số VBT Toán lớp 4 Tích hợp PTNL số

Giải Bài 59. Luyện tập chung (Tiết 1) trang 59 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số


Rút gọn các phân số sau:

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Rút gọn các phân số sau:

a) \(\frac{{40}}{{75}}\)

b) \(\frac{{45}}{{81}}\)

c) \(\frac{{34}}{{50}}\)

d) \(\frac{{20}}{{30}}\)

Phương pháp giải:

Cách rút gọn phân số:

- Xét xem cả tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.

- Chia cả tử số và mẫu số cho số đó.

Lời giải chi tiết:

a) \(\frac{{40}}{{75}} = \frac{{40:5}}{{75:5}} = \frac{8}{{15}}\)

b) \(\frac{{45}}{{81}} = \frac{{45:9}}{{81:9}} = \frac{5}{9}\)

c) \(\frac{{34}}{{50}} = \frac{{34:2}}{{50:2}} = \frac{{17}}{{25}}\)

d) \(\frac{{20}}{{30}} = \frac{{20:10}}{{30:10}} = \frac{2}{3}\)

Bài 2

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Tính giá trị của \(\frac{{13 \times 51 \times 30}}{{30 \times 12 \times 51}}\) được kết quả là:

A. \(\frac{{51}}{{30}}\)

B. \(\frac{{13}}{{30}}\)

C. \(\frac{{51}}{{12}}\)

D. \(\frac{{13}}{{12}}\)

Phương pháp giải:

Chia cả tử số và mẫu số cho các thừa số chung có ở cả tử và mẫu để rút gọn phân số.

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(\frac{{13 \times 51 \times 30}}{{30 \times 12 \times 51}} = \frac{{13}}{{12}}\) (chia cả tử và mẫu cho tích chung \(51 \times 30\))

Chọn D.

Bài 3

Tô màu hình tương ứng với phân số đã cho.

Phương pháp giải:

- Đếm tổng số lượng bông hoa (hoặc phần bằng nhau) trong mỗi hình để làm mẫu số.

- Đếm số lượng bông hoa cần tô màu theo tử số để xác định số lượng bông hoa cần tô.

Lời giải chi tiết:

Bài 4

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) \(\frac{7}{5} = \frac{ \ldots }{{15}} = \frac{{49}}{ \ldots }\)

b) \(\frac{{12}}{{16}} = \frac{ \ldots }{4} = \frac{ \ldots }{{20}}\)

Phương pháp giải:

Áp dụng tính chất cơ bản của phân số: nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của phân số với cùng một số tự nhiên khác 0.

Lời giải chi tiết:

a) \(\frac{7}{5} = \frac{{7 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{{21}}{{15}}\); \(\frac{7}{5} = \frac{{7 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{{49}}{{35}}\)

Vậy các số cần điền là: \(\frac{7}{5} = \frac{{21}}{{15}} = \frac{{49}}{{35}}\)

b) \(\frac{{12}}{{16}} = \frac{{12:4}}{{16:4}} = \frac{3}{4}\); \(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{15}}{{20}}\)

Vậy các số cần điền là: \(\frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4} = \frac{{15}}{{20}}\)


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải