Giải VBT Toán lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 12. Phép nhân, phép chia phân số VBT Toán lớp 4 .. Giải Bài 66. Luyện tập chung (Tiết 1) trang 84 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số>
Tính.
Bài 1
Tính.
a) \(\frac{2}{{11}} \times \frac{{22}}{9} = \ldots \)
b) \(\frac{7}{{18}} \times 12 = \ldots \)
c) \(\frac{{12}}{{17}}:\frac{6}{5} = \ldots \)
d) \(\frac{{15}}{{28}}:3 = \ldots \)
Phương pháp giải:
- Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
- Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{2}{{11}} \times \frac{{22}}{9} = \frac{{2 \times 22}}{{11 \times 9}} = \frac{{44}}{{99}} = \frac{4}{9}\)
b) \(\frac{7}{{18}} \times 12 = \frac{{7 \times 12}}{{18}} = \frac{{84}}{{18}} = \frac{{14}}{3}\)
c) \(\frac{{12}}{{17}}:\frac{6}{5} = \frac{{12}}{{17}} \times \frac{5}{6} = \frac{{12 \times 5}}{{17 \times 6}} = \frac{{60}}{{102}} = \frac{{10}}{{17}}\)
d) \(\frac{{15}}{{28}}:3 = \frac{{15}}{{28}} \times \frac{1}{3} = \frac{{15 \times 1}}{{28 \times 3}} = \frac{{15}}{{84}} = \frac{5}{{28}}\)
Bài 2
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Giá trị của biểu thức: \(\frac{5}{2} + \frac{3}{4}:\frac{5}{7}\) là:
A. \(\frac{{67}}{{28}}\)
B. \(\frac{{85}}{{28}}\)
C. \(\frac{{91}}{{20}}\)
D. \(\frac{{71}}{{20}}\)
Phương pháp giải:
Biểu thức có phép cộng và phép chia thì thực hiện phép chia trước, phép cộng sau.
Lời giải chi tiết:
Ta có: \(\frac{5}{2} + \frac{3}{4}:\frac{5}{7} = \frac{5}{2} + \frac{3}{4} \times \frac{7}{5} = \frac{5}{2} + \frac{{21}}{{20}} = \frac{{50}}{{20}} + \frac{{21}}{{20}} = \frac{{71}}{{20}}\).
Bài 3
Quãng đường từ nhà chú Minh đến bờ biển dài 28 km. Chú Minh đi từ nhà ra bờ biển, khi đi được \(\frac{2}{7}\) quãng đường thì chú dừng lại để mua một chút đồ. Hỏi từ điểm dừng đó đến bờ biển dài bao nhiêu ki-lô-mét?
Phương pháp giải:
- Tìm quãng đường chú Minh đã đi: lấy độ dài cả quãng đường nhân với \(\frac{2}{7}\).
- Tìm quãng đường còn lại: lấy độ dài cả quãng đường trừ đi quãng đường đã đi.
Lời giải chi tiết:
Chú Minh đã đi được đoạn đường dài là:
\(28 \times \frac{2}{7} = 8\) (km).
Từ điểm dừng đó đến bờ biển dài số ki-lô-mét là:
\(28 - 8 = 20\) (km).
Đáp số: 20 km.
Bài 4
Biết mỗi ki-lô-gam nấm tươi sẽ sấy được \(\frac{1}{5}\) kg nấm khô.
Hỏi nếu sấy 14 yến nấm tươi thì sẽ nhận được bao nhiêu ki-lô-gam nấm khô?
Phương pháp giải:
- Đổi yến sang ki-lô-gam.
- Tính số kg nấm khô thu được bằng cách lấy số kg nấm khô thu được từ 1kg nấm tươi nhân với số kg nấm tươi.
Lời giải chi tiết:
Đổi 14 yến = 140 kg.
Nếu sấy 14 yến nấm tươi thì sẽ nhận được số ki-lô-gam nấm khô là:
\(140 \times \frac{1}{5} = 28\) (kg).
Đáp số: 28 kg.
- Giải Bài 66. Luyện tập chung (Tiết 2) trang 85 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 66. Luyện tập chung (Tiết 3) trang 87 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 65. Tìm phân số của một số (Tiết 2) trang 82 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 65. Tìm phân số của một số (Tiết 1) trang 81 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 64. Phép chia phân số (Tiết 3) trang 80 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 73. Ôn tập chung (Tiết 3) trang 106 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 73. Ôn tập chung (Tiết 2) trang 104 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 73. Ôn tập chung (Tiết 1) trang 103 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 72. Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất trang 101 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 71. Ôn tập hình học và đo lường (Tiết 2) trang 99 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận