Giải VBT Toán lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 11. Phép cộng phân số VBT Toán lớp 4 Tích hợp PT.. Giải Bài 60. Phép cộng phân số (Tiết 4) trang 65 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số>
Tính.
Bài 1
Tính.
a) \(\frac{2}{{15}} + \frac{6}{{15}}\)
b) \(\frac{{25}}{{100}} + \frac{{71}}{{100}}\)
c) \(\frac{3}{4} + \frac{{25}}{{16}}\)
d) \(\frac{1}{{27}} + \frac{1}{9}\)
Phương pháp giải:
Cộng trực tiếp tử số với các phép tính có cùng mẫu số. Quy đồng mẫu số rồi tính với các phép tính khác mẫu số.
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{2}{{15}} + \frac{6}{{15}} = \frac{8}{{15}}\)
b) \(\frac{{25}}{{100}} + \frac{{71}}{{100}} = \frac{{96}}{{100}}\)
c) \(\frac{3}{4} + \frac{{25}}{{16}} = \frac{{12}}{{16}} + \frac{{25}}{{16}} = \frac{{37}}{{16}}\)
d) \(\frac{1}{{27}} + \frac{1}{9} = \frac{1}{{27}} + \frac{3}{{27}} = \frac{4}{{27}}\)
Bài 2
Nối các hình ghi biểu thức có kết quả bằng nhau.

Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng phân số để tìm các biểu thức có giá trị tương đương nhau, hoặc tính trực tiếp kết quả rồi nối.
Lời giải chi tiết:

Bài 3
Tính bằng cách thuận tiện.
a) \(\frac{{45}}{{75}} + \frac{{78}}{{75}} + \frac{{55}}{{75}}\)
b) \(\frac{{37}}{{100}} + \frac{{85}}{{100}} + \frac{{15}}{{100}}\)
Phương pháp giải:
Nhóm các phân số có tổng các tử số là số tròn chục, tròn trăm lại với nhau rồi thực hiện tính để tính toán nhanh hơn.
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{{45}}{{75}} + \frac{{78}}{{75}} + \frac{{55}}{{75}} = (\frac{{45}}{{75}} + \frac{{55}}{{75}}) + \frac{{78}}{{75}} = \frac{{100}}{{75}} + \frac{{78}}{{75}} = \frac{{178}}{{75}}\)
b) \(\frac{{37}}{{100}} + \frac{{85}}{{100}} + \frac{{15}}{{100}} = \frac{{37}}{{100}} + (\frac{{85}}{{100}} + \frac{{15}}{{100}}) = \frac{{37}}{{100}} + \frac{{100}}{{100}} = \frac{{137}}{{100}}\)
Bài 4
Một chiếc xe ô tô trong giờ thứ nhất chạy được \(\frac{3}{8}\) quãng đường, giờ thứ hai chạy được \(\frac{1}{2}\) quãng đường. Hỏi sau hai giờ, chiếc xe đó chạy được bao nhiêu phần quãng đường?
Phương pháp giải:
Số phần quãng đường xe chạy được sau hai giờ bằng số phần đường chạy được trong giờ thứ nhất cộng với số phần đường chạy được trong giờ thứ hai.
Lời giải chi tiết:
Sau hai giờ, chiếc xe đó chạy được số phần quãng đường là:
\(\frac{3}{8} + \frac{1}{2} = \frac{3}{8} + \frac{4}{8} = \frac{7}{8}\) (quãng đường)
Đáp số: \(\frac{7}{8}\) quãng đường.
Bài 5
Mẹ có ba túi gạo với cân nặng lần lượt là \(\frac{5}{2}\) kg, \(\frac{7}{4}\) kg, \(\frac{{11}}{4}\) kg. Mẹ trộn cả ba túi thành một túi. Hỏi túi gạo mẹ nhận được nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Phương pháp giải:
Cân nặng của túi gạo mới bằng tổng cân nặng của ba túi gạo ban đầu cộng lại. Thực hiện quy đồng rồi cộng các phân số.
Lời giải chi tiết:
Túi gạo mẹ nhận được nặng số ki-lô-gam là:
\(\frac{5}{2} + \frac{7}{4} + \frac{{11}}{4} = \frac{{10}}{4} + \frac{7}{4} + \frac{{11}}{4} = \frac{{28}}{4} = 7\) (kg)
Đáp số: 7 kg.
- Giải Bài 61. Phép trừ phân số (Tiết 1) trang 65 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 61. Phép trừ phân số (Tiết 2) trang 68 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 61. Phép trừ phân số (Tiết 3) trang 69 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 62. Luyện tập chung (Tiết 1) trang 70 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 62. Luyện tập chung (Tiết 2) trang 71 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 73. Ôn tập chung (Tiết 3) trang 106 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 73. Ôn tập chung (Tiết 2) trang 104 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 73. Ôn tập chung (Tiết 1) trang 103 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 72. Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất trang 101 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 71. Ôn tập hình học và đo lường (Tiết 2) trang 99 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận