content-pc content-tablet content-mobile
Giải VBT Toán lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số Chủ đề 13. Ôn tập cuối năm VBT Toán lớp 4 Tích hợp PTNL..

Giải Bài 70. Ôn tập phép tính với phân số (Tiết 1) trang 96 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số


Tính.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Tính.

a) \(\frac{{13}}{{14}} + \frac{8}{7}\)

b) \(\frac{5}{{12}} - \frac{1}{6}\)

c) \(\frac{2}{7} + 2\)

d) \(3 - \frac{2}{9}\)

Phương pháp giải:

Quy đồng mẫu số các phân số rồi thực hiện phép tính cộng, trừ hai phân số.

Lời giải chi tiết:

a) \(\frac{{13}}{{14}} + \frac{8}{7} = \frac{{13}}{{14}} + \frac{{16}}{{14}} = \frac{{29}}{{14}}\)

b) \(\frac{5}{{12}} - \frac{1}{6} = \frac{5}{{12}} - \frac{2}{{12}} = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\)

c) \(\frac{2}{7} + 2 = \frac{2}{7} + \frac{{14}}{7} = \frac{{16}}{7}\)

d) \(3 - \frac{2}{9} = \frac{{27}}{9} - \frac{2}{9} = \frac{{25}}{9}\)

Bài 2

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Giá trị của biểu thức: \(\frac{3}{4} - \left( {\frac{7}{8} - \frac{1}{2}} \right)\) là:

A. \(\frac{3}{4}\)

B. \(\frac{3}{8}\)

C. \(\frac{3}{{12}}\)

Phương pháp giải:

Biểu thức có chứa dấu ngoặc thì ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(\frac{3}{4} - \left( {\frac{7}{8} - \frac{1}{2}} \right) = \frac{3}{4} - \left( {\frac{7}{8} - \frac{4}{8}} \right) = \frac{3}{4} - \frac{3}{8} = \frac{6}{8} - \frac{3}{8} = \frac{3}{8}\)

Vậy giá trị của biểu thức là \(\frac{3}{8}\).

Chọn B.

Bài 3

Tính bằng cách thuận tiện.

\(\frac{{13}}{7} + \frac{9}{{14}} + \frac{8}{7} - 3 =  \ldots \)

Phương pháp giải:

Nhóm các phân số có cùng mẫu số lại với nhau để thực hiện phép tính.

Lời giải chi tiết:

\(\frac{{13}}{7} + \frac{9}{{14}} + \frac{8}{7} - 3 = \left( {\frac{{13}}{7} + \frac{8}{7}} \right) + \frac{9}{{14}} - 3\)

\( = \frac{{21}}{7} + \frac{9}{{14}} - 3\)

\( = 3 + \frac{9}{{14}} - 3\)

\( = \left( {3 - 3} \right) + \frac{9}{{14}}\)

\( = 0 + \frac{9}{{14}} = \frac{9}{{14}}\)

Bài 4

Ba bạn Việt, Nam và Mai chia nhau làm một công việc. Việt nhận làm \(\frac{1}{2}\) công việc. Nam nhận làm \(\frac{3}{8}\) công việc. Phần còn lại thì Mai sẽ hoàn thành. Hỏi Mai làm bao nhiêu phần công việc?

Phương pháp giải:

- Coi toàn bộ công việc là 1 đơn vị.

- Tìm tổng số phần công việc Việt và Nam đã nhận làm.

- Số phần công việc Mai làm = 1 - (Số phần công việc Việt làm + Số phần công việc Nam làm).

Lời giải chi tiết:

Hai bạn Việt và Nam nhận làm số phần công việc là:

\(\frac{1}{2} + \frac{3}{8} = \frac{7}{8}\) (công việc)

Mai làm số phần công việc là:

\(1 - \frac{7}{8} = \frac{1}{8}\) (công việc)

Đáp số: \(\frac{1}{8}\) công việc.

Bài 5

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm.

Mai viết phân số \(\frac{7}{{12}}\) thành tổng của hai phân số, mỗi phân số đều có tử số là \(1\). Vậy hai phân số đó là \( \ldots \) và \( \ldots \)

Phương pháp giải:

Tách tử số \(7\) thành tổng của \(2\) số sao cho khi rút gọn với mẫu số là 12 ta được phân số có tử số là \(1\). (Gợi ý: \(7 = 3 + 4\)).

Lời giải chi tiết:

Ta có \(\frac{7}{{12}} = \frac{{3 + 4}}{{12}} = \frac{3}{{12}} + \frac{4}{{12}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{3}\).

Vậy hai phân số đó là \(\frac{1}{4}\) và \(\frac{1}{3}\).


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải