Giải VBT Toán lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 7. Ôn tập học kì 1 VBT Toán lớp 4 Tích hợp PTNL số Giải Bài 33. Ôn tập các số đến lớp triệu (Tiết 2) trang 92 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số>
Viết dấu > hoặc < hoặc = vào ô trống cho thích hợp.
Bài 1
Viết dấu > hoặc < hoặc = vào ô trống cho thích hợp.
a) 88 999 ……… 101 000
3 015 600 ……… 2 998 700
452 300 ……… 452 099
592 999 ……… 601 200
b) 8 050 003 ……… 8 000 000 + 50 000 + 3
740 502 ……… 700 000 + 40 000 + 50
36 210 ……… 30 000 + 6 000 + 600 + 10
Phương pháp giải:
a) So sánh các số theo từng hàng từ trái sang phải.
b) Tính giá trị biểu thức ở vế phải rồi so sánh hai vế.
Lời giải chi tiết:
a)
88 999 < 101 000
3 015 600 > 2 998 700
452 300 > 452 099
592 999 < 601 200
b)
8 050 003 = 8 000 000 + 50 000 + 3
740 502 > 700 000 + 40 000 + 50
36 210 < 30 000 + 6 000 + 600 + 10
Bài 2
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Bảng dưới đây cho biết số lượt mua các sản phẩm của một công ty sữa trong năm 2024.

a) Trong các sản phẩm trên, sản phẩm có số lượt mua nhiều nhất là ………………………………………, sản phẩm có số lượt mua ít nhất là ………………………………………
b) Số lượt mua của sữa bột nhiều hơn số lượt mua của ………………………………………..
Phương pháp giải:
a) So sánh số lượt mua của các sản phẩm để tìm số lớn nhất và số nhỏ nhất.
b) So sánh số lượt mua của sữa bột với các sản phẩm còn lại để tìm sản phẩm có số lượt mua ít hơn.
Lời giải chi tiết:
a) Trong các sản phẩm trên, sản phẩm có số lượt mua nhiều nhất là sữa tiệt trùng, sản phẩm có số lượt mua ít nhất là sữa chua.
b) Số lượt mua của sữa bột nhiều hơn số lượt mua của sữa hạt và sữa chua.
Bài 3
Bảng dưới đây cho biết số lượng một số phương tiện giao thông tại Việt Nam tính đến tháng 9 năm 2022 (theo Cục Đăng kiểm Việt Nam).

a) Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Nếu làm tròn đến hàng trăm, số lượng xe máy sản xuất, lắp ráp mới là:
- Khoảng 2 369 400 chiếc. ………
- Khoảng 2 369 500 chiếc. ………
b) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Làm tròn số lượng ô tô đang lưu hành đến:
- Hàng …………………………. thì được khoảng 4 938 000 chiếc.
- Hàng …………………………. thì được khoảng 4 940 000 chiếc.
- Hàng …………………………. thì được khoảng 5 000 000 chiếc.
Phương pháp giải:
a) Khi làm tròn số đến hàng trăm, ta so sánh chữ số ở hàng chục với 5. Nếu chữ số hàng chục bé hơn 5 thì làm tròn xuống, nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên.
b) So sánh hàng thay đổi chữ số giữa số gốc 4 937 988 và các số đã làm tròn để xác định hàng làm tròn.
Lời giải chi tiết:
a)
Nếu làm tròn đến hàng trăm, số lượng xe máy sản xuất, lắp ráp mới là:
- Khoảng 2 369 400 chiếc. Đ
- Khoảng 2 369 500 chiếc. S
b)
Làm tròn số lượng ô tô đang lưu hành đến:
- Hàng nghìn thì được khoảng 4 938 000 chiếc.
- Hàng chục nghìn thì được khoảng 4 940 000 chiếc.
- Hàng triệu thì được khoảng 5 000 000 chiếc.
Bài 4
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Trong cửa hàng xe điện, nhân viên đã đặt nhầm bảng giá tiền của bốn loại xe máy điện như sau:

Biết rằng, xe máy điện C có giá cao hơn xe máy điện B nhưng thấp hơn xe máy điện A và xe máy điện D có giá thấp nhất. Vậy:
Xe máy điện A có giá là …………………………… đồng.
Xe máy điện B có giá là …………………………… đồng.
Xe máy điện C có giá là …………………………… đồng.
Xe máy điện D có giá là …………………………… đồng.
Phương pháp giải:
- Sắp xếp bốn mức giá theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Dựa vào dữ kiện bài toán để xác định giá đúng của từng xe.
Lời giải chi tiết:
Xe máy điện A có giá là 22 500 000 đồng.
Xe máy điện B có giá là 19 200 000 đồng.
Xe máy điện C có giá là 20 300 000 đồng.
Xe máy điện D có giá là 18 800 000 đồng.
Bài 5
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Cho số 5 246 752. Nếu xoá đi một chữ số của số đã cho thì được một số mới bé nhất có thể.
Số đó là:
A. 246 752
B. 546 752
C. 124 652
D. 524 672
Phương pháp giải:
Muốn được số bé nhất, cần xoá chữ số ở hàng cao nhất nếu làm số mới nhỏ hơn các trường hợp còn lại.
Lời giải chi tiết:
Xoá chữ số 5 ở hàng triệu, ta được số mới là 246 752 có chữ số hàng trăm nghìn là 2 (bé nhất trong các trường hợp).
Chọn A.
- Giải Bài 34. Ôn tập phép cộng, phép trừ (Tiết 1) trang 94 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 34. Ôn tập phép cộng, phép trừ (Tiết 2) trang 95 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 34. Ôn tập phép cộng, phép trừ (Tiết 3) trang 97 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 35. Ôn tập hình học (Tiết 1) trang 98 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 35. Ôn tập hình học (Tiết 2) trang 99 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 43. Nhân với số có hai chữ số (Tiết 3) trang 19 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 43. Nhân với số có hai chữ số (Tiết 2) trang 18 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 43. Nhân với số có hai chữ số (Tiết 1) trang 17 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 42. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (Tiết 3) trang 16 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 42. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (Tiết 2) trang 15, 16 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận