Giải VBT Toán lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 13. Ôn tập cuối năm VBT Toán lớp 4 Tích hợp PTNL.. Giải Bài 69. Ôn tập phân số (Tiết 1) trang 94 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số>
Tô màu số ô vuông trong mỗi hình tương ứng với phân số đã cho.
Bài 1
Tô màu số ô vuông trong mỗi hình tương ứng với phân số đã cho.

Phương pháp giải:
- Đếm tổng số ô vuông trong mỗi hình.
- Chia tổng số ô vuông cho mẫu số, rồi nhân với tử số để tìm số ô vuông cần tô màu.
Lời giải chi tiết:

Bài 2
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) \(\frac{5}{7} = \frac{{.....}}{{14}} = \frac{{15}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{49}}\)
b) \(\frac{{.....}}{3} = \frac{8}{6} = \frac{{24}}{{.....}} = \frac{{.....}}{{120}}\)
Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số: Nếu nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên lớn hơn 1 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
Lời giải chi tiết:
a) Ta có \(\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{{10}}{{14}}\)
\(\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{15}}{{21}}\)
\(\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 7}}{{7 \times 7}} = \frac{{35}}{{49}}\)
Vậy ta điền như sau: \(\frac{5}{7} = \frac{{10}}{{14}} = \frac{{15}}{{21}} = \frac{{35}}{{49}}\)
b) Ta có \(\frac{8}{6} = \frac{{8:2}}{{6:2}} = \frac{4}{3}\)
\(\frac{8}{6} = \frac{{8 \times 3}}{{6 \times 3}} = \frac{{24}}{{18}}\)
\(\frac{4}{3} = \frac{{4 \times 40}}{{3 \times 40}} = \frac{{160}}{{120}}\)
Vậy ta điền như sau: \(\frac{4}{3} = \frac{8}{6} = \frac{{24}}{{18}} = \frac{{160}}{{120}}\)
Bài 3
Quy đồng mẫu số các phân số.
a) \(\frac{9}{{11}}\) và \(\frac{1}{{22}}\)
b) \(\frac{5}{8};\frac{7}{3}\) và \(\frac{1}{{24}}\)
Phương pháp giải:
Quy đồng mẫu số các phân số.
a) \(\frac{9}{{11}}\) và \(\frac{1}{{22}}\)
b) \(\frac{5}{8};\frac{7}{3}\) và \(\frac{1}{{24}}\)
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{9}{{11}}\) và \(\frac{1}{{22}}\)
\(\frac{9}{{11}} = \frac{{9 \times 2}}{{11 \times 2}} = \frac{{18}}{{22}}\)
Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{9}{{11}}\) và \(\frac{1}{{22}}\) ta được \(\frac{{18}}{{22}}\) và \(\frac{1}{{22}}\).
b) \(\frac{5}{8};\frac{7}{3}\) và \(\frac{1}{{24}}\)
\(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{15}}{{24}}\)
\(\frac{7}{3} = \frac{{7 \times 8}}{{3 \times 8}} = \frac{{56}}{{24}}\)
Vậy quy đồng mẫu số các phân số \(\frac{5}{8};\frac{7}{3}\) và \(\frac{1}{{24}}\) ta được \(\frac{{15}}{{24}};\frac{{56}}{{24}}\) và \(\frac{1}{{24}}\).
Bài 4
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Ba người khách ghé thăm cửa hàng cam của bác Tân. Người khách thứ nhất mua \(\frac{8}{3}\) kg cam. Người khách thứ hai mua \(\frac{{49}}{{12}}\) kg cam. Người khách thứ ba mua \(\frac{{23}}{4}\) kg cam.
Trong ba người khách đó, người khách đã mua nhiều cam nhất là người khách thứ ...........
Phương pháp giải:
- Quy đồng mẫu số các phân số \(\frac{8}{3};\frac{{49}}{{12}};\frac{{23}}{4}\) với mẫu số chung là $12$.
- So sánh các phân số sau khi quy đồng để tìm phân số lớn nhất, từ đó xác định người mua nhiều cam nhất.
Lời giải chi tiết:
\(\frac{8}{3} = \frac{{8 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{32}}{{12}}\)
\(\frac{{23}}{4} = \frac{{23 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{{69}}{{12}}\)
Vì \(32 < 49 < 69\) nên \(\frac{{32}}{{12}} < \frac{{49}}{{12}} < \frac{{69}}{{12}}\) hay \(\frac{8}{3} < \frac{{49}}{{12}} < \frac{{23}}{4}\).
Phân số lớn nhất là \(\frac{{23}}{4}\) kg tương ứng với số cam của người khách thứ ba.
Vậy người khách đã mua nhiều cam nhất là người khách thứ ba.
Bài 5
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Trong các phân số dưới đây, phân số nào lớn nhất?
A. \(\frac{{17}}{{30}}\)
B. \(\frac{1}{2}\)
C. \(\frac{5}{6}\)
D. \(\frac{5}{{11}}\)
Phương pháp giải:
So sánh các phân số để tìm phân số lớn nhất. Có thể so sánh qua số trung gian hoặc quy đồng mẫu số.
Lời giải chi tiết:
Ta thấy \(\frac{5}{{11}} < \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2}\).
Quy đồng mẫu số các phân số \(\frac{{17}}{{30}};\frac{1}{2};\frac{5}{6}\) với mẫu số chung là $30$.
Ta có:
\(\frac{1}{2} = \frac{{15}}{{30}}\)
\(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 5}}{{6 \times 5}} = \frac{{25}}{{30}}\)
Vì \(15 < 17 < 25\) nên \(\frac{{15}}{{30}} < \frac{{17}}{{30}} < \frac{{25}}{{30}}\) hay \(\frac{1}{2} < \frac{{17}}{{30}} < \frac{5}{6}\).
Vậy: \(\frac{5}{{11}} < \frac{1}{2} < \frac{{17}}{{30}} < \frac{5}{6}\).
Chọn C.
- Giải Bài 69. Ôn tập phân số (Tiết 2) trang 95 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 70. Ôn tập phép tính với phân số (Tiết 1) trang 96 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 70. Ôn tập phép tính với phân số (Tiết 2) trang 97 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 71. Ôn tập hình học và đo lường (Tiết 1) trang 98 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 71. Ôn tập hình học và đo lường (Tiết 2) trang 99 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 73. Ôn tập chung (Tiết 3) trang 106 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 73. Ôn tập chung (Tiết 2) trang 104 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 73. Ôn tập chung (Tiết 1) trang 103 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 72. Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất trang 101 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 71. Ôn tập hình học và đo lường (Tiết 2) trang 99 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận