content-pc content-tablet content-mobile
Giải VBT Toán lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số Chủ đề 9. Làm quen với yếu tố thống kê, xác suất VBT To..

Giải Bài 50. Biểu đồ cột (Tiết 1) trang 37, 38 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số


Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Biểu đồ dưới đây biểu diễn số sản phẩm mà một công ty bán được trong 4 năm.

a) Công ty bán được bao nhiêu sản phẩm trong năm 2023?

A. 1 000

B. 1 100

C. 1 200

D. 1 300

b) Trong các năm được thống kê, năm nào công ty bán được nhiều sản phẩm nhất?

A. 2022

B. 2023

C. 2024

D. 2025

Phương pháp giải:

- Quan sát biểu đồ cột để tìm chính xác số lượng sản phẩm công ty bán được trong mỗi năm.

- So sánh số lượng sản phẩm bán được giữa các năm để xác định năm bán được nhiều nhất.

Lời giải chi tiết:

a)

Quan sát biểu đồ ta thấy cột của năm 2023 ghi số 1200.

Do đó năm 2023 công ty bán được 1200 sản phẩm.

Chọn C.

b)

Số sản phẩm bán được trong các năm lần lượt là: năm 2022 (1000 sản phẩm), năm 2023 (1200 sản phẩm), năm 2024 (1600 sản phẩm), năm 2025 (1300 sản phẩm).

Vì 1000 < 1200 < 1300 < 1600 nên năm 2024 công ty bán được nhiều sản phẩm nhất.

Chọn C.

Bài 2

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Biểu đồ dưới đây cho biết số lượng mỗi điểm trong kì thi Toán vừa qua của lớp 4A.

Biết rằng không có học sinh nào của lớp 4A đạt số điểm khác. Vậy:

a) Có ...... học sinh đạt 7 điểm.

b) Có ...... học sinh đạt 8 điểm.

c) Có ...... học sinh đạt 9 điểm.

d) Có ...... học sinh đạt 10 điểm.

e) Lớp 4A có tất cả ...... học sinh.

Phương pháp giải:

- Quan sát biểu đồ để xác định số lượng học sinh tương ứng với mỗi mức điểm 7, 8, 9 và 10.

- Tính tổng số học sinh của cả lớp bằng cách cộng tất cả số học sinh đạt các mức điểm trên lại với nhau.

Lời giải chi tiết:

Quan sát biểu đồ ta thấy:

a) Có 7 học sinh đạt 7 điểm.

b) Có 8 học sinh đạt 8 điểm.

c) Có 10 học sinh đạt 9 điểm.

d) Có 5 học sinh đạt 10 điểm.

e) Lớp 4A có tất cả số học sinh là 7 + 8 + 10 + 5 = 30 (học sinh).

Bài 3

Biểu đồ dưới đây biểu diễn thời gian mà Hùng tự học ở nhà trong tuần vừa qua.

Phương pháp giải:

Quan sát biểu đồ trên rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

a) Vào ngày thứ Ba, Hùng đã dành ......... phút để tự học ở nhà.

b) Trung bình hai ngày cuối tuần, Hùng đã dành ......... phút để tự học ở nhà.

Lời giải chi tiết:

a) Quan sát biểu đồ ta thấy cột tương ứng với ngày thứ Ba chỉ 50 phút. Vậy vào ngày thứ Ba, Hùng đã dành 50 phút để tự học ở nhà.

b) Hai ngày cuối tuần là thứ Bảy và Chủ nhật. Thời gian tự học ngày thứ Bảy là 30 phút, ngày Chủ nhật là 120 phút.

Trung bình hai ngày cuối tuần, Hùng đã dành số phút tự học là:

 (30 + 120) : 2 = 75 (phút).

Điền số 75.

Bài 4

Cho dãy số liệu biểu diễn số người đi chơi tại công viên trong tuần qua, từ thứ Hai đến Chủ nhật theo thứ tự là: 350; 420; 380; 440; 420; 660; 640.

a) Hoàn thành biểu đồ trên bằng cách viết số thích hợp vào chỗ chấm.

b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Ngày nào trong tuần có ít người đi chơi tại công viên nhất?

A. Thứ Hai

B. Thứ Ba

C. Thứ Tư

D. Thứ Năm

Phương pháp giải:

- Dựa vào dãy số liệu đã cho ở đề bài, điền lần lượt các số tương ứng vào đỉnh mỗi cột trên biểu đồ.

- So sánh các số liệu trong dãy để tìm ra số nhỏ nhất, từ đó xác định được ngày có ít người đi chơi nhất.

Lời giải chi tiết:

b) Ta so sánh các số liệu và có 350 < 380 < 420 < 440 < 640 < 660.

Số lượng người nhỏ nhất là 350 người tương ứng với ngày thứ Hai.

Vậy ngày thứ Hai có ít người đi chơi tại công viên nhất.

Chọn A.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải