content-pc content-tablet content-mobile
Giải VBT Toán lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số Chủ đề 10. Phân số VBT Toán lớp 4 Tích hợp PTNL số

Giải Bài 59. Luyện tập chung (Tiết 2) trang 60 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số


Quy đồng mẫu số các phân số sau:

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Quy đồng mẫu số các phân số sau:

a) \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{4}{{15}}\)

b) \(\frac{4}{9}\) và \(\frac{{10}}{{27}}\)

c) \(\frac{{11}}{{60}}\) và \(\frac{7}{6}\)

Phương pháp giải:

Chọn mẫu số chung, sau đó tìm thừa số phụ cho từng phân số và quy đồng.

Lời giải chi tiết:

a) \(\frac{1}{3}\) và \(\frac{4}{{15}}\)

\(\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{5}{{15}}\)

b) \(\frac{4}{9}\) và \(\frac{{10}}{{27}}\)

\(\frac{4}{9} = \frac{{4 \times 3}}{{9 \times 3}} = \frac{{12}}{{27}}\)

c) \(\frac{{11}}{{60}}\) và \(\frac{7}{6}\)

\(\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 10}}{{6 \times 10}} = \frac{{70}}{{60}}\)

Bài 2

Rút gọn phân số rồi quy đồng mẫu số các phân số sau:

a) \(\frac{{45}}{{30}}\) và \(\frac{7}{4}\)

b) \(\frac{{12}}{{36}}\) và \(\frac{1}{{15}}\)

Phương pháp giải:

- Rút gọn các phân số chưa tối giản thành phân số tối giản.

- Quy đồng mẫu số các phân số vừa rút gọn.

Lời giải chi tiết:

a) Rút gọn: \(\frac{{45}}{{30}} = \frac{{45:15}}{{30:15}} = \frac{3}{2}\); giữ nguyên \(\frac{7}{4}\).

\(\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{6}{4}\).

b) Rút gọn: \(\frac{{12}}{{36}} = \frac{{12:12}}{{36:12}} = \frac{1}{3}\); giữ nguyên \(\frac{1}{{15}}\).

\(\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{5}{{15}}\).

Bài 3

Quy đồng mẫu số các phân số sau:

a) \(\frac{2}{5};\frac{1}{2}\) và \(\frac{9}{{10}}\)

b) \(\frac{4}{7};\frac{1}{3}\) và \(\frac{5}{{21}}\)

c) \(\frac{8}{{13}};\frac{3}{5}\) và \(\frac{1}{{65}}\)

Phương pháp giải:

Tìm mẫu số chung nhỏ nhất của các phân số rồi quy đồng.

Lời giải chi tiết:

a) \(\frac{2}{5};\frac{1}{2}\) và \(\frac{9}{{10}}\)

\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{4}{{10}}\); \(\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{5}{{10}}\); giữ nguyên \(\frac{9}{{10}}\).

b) \(\frac{4}{7};\frac{1}{3}\) và \(\frac{5}{{21}}\)

\(\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 3}}{{7 \times 3}} = \frac{{12}}{{21}}\); \(\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 7}}{{3 \times 7}} = \frac{7}{{21}}\); giữ nguyên \(\frac{5}{{21}}\).

c) \(\frac{8}{{13}};\frac{3}{5}\) và \(\frac{1}{{65}}\)

\(\frac{8}{{13}} = \frac{{8 \times 5}}{{13 \times 5}} = \frac{{40}}{{65}}\); \(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 13}}{{5 \times 13}} = \frac{{39}}{{65}}\); giữ nguyên \(\frac{1}{{65}}\).

Bài 4

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm.

Chia đoạn thẳng AB thành 6 đoạn thẳng bằng nhau như hình vẽ.

a) CD = ..... AB

b) AC = ..... AB

c) AC = ..... AD

Phương pháp giải:

Quan sát hình vẽ, đếm số đoạn thẳng bằng nhau chiếm phần tử và số đoạn thẳng tạo thành toàn bộ đoạn chuẩn để viết phân số tương ứng, sau đó rút gọn nếu cần.

Lời giải chi tiết:

Đoạn thẳng AB được chia thành 6 phần bằng nhau.

a) Đoạn CD gồm 1 phần \( \to CD = \frac{1}{6}AB\).

b) Đoạn AC gồm 2 phần \( \to AC = \frac{2}{6}AB = \frac{1}{3}AB\).

c) Đoạn AC gồm 2 phần, đoạn AD gồm 3 phần \( \to AC = \frac{2}{3}AD\).

Bài 5

Viết \(2;\frac{5}{6}\) và \(\frac{4}{{15}}\) thành ba phân số đều có mẫu số là 30.

Phương pháp giải:

Biến đổi số tự nhiên thành phân số có mẫu số 1 rồi nhân cả tử và mẫu với số thích hợp; quy đồng mẫu số phân số còn lại sao cho mẫu số chung bằng 30.

Lời giải chi tiết:

\(2 = \frac{2}{1} = \frac{{2 \times 30}}{{1 \times 30}} = \frac{{60}}{{30}}\)

\(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 5}}{{6 \times 5}} = \frac{{25}}{{30}}\)

\(\frac{4}{{15}} = \frac{{4 \times 2}}{{15 \times 2}} = \frac{8}{{30}}\)


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải