Giải VBT Toán lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 8. Phép nhân và phép chia VBT Toán lớp 4 Tích hợ.. Giải Bài 40. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân (Tiết 2) trang 10 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số>
Tính bằng hai cách (theo mẫu).
Bài 1
Tính bằng hai cách (theo mẫu).
Mẫu: 2 × 4 × 3 = ?
Cách 1: 2 × 4 × 3 = (2 × 4) × 3 = 8 × 3 = 24
Cách 2: 2 × 4 × 3 = 2 × (4 × 3) = 2 × 12 = 24
a) 4 × 2 × 5 = ?
Cách 1: 4 × 2 × 5 = (4 × 2) × 5 = ......
Cách 2: 4 × 2 × 5 = 4 × (2 × 5) = ......
b) 9 × 2 × 3 = ?
Cách 1: 9 × 2 × 3 = ......
Cách 2: 9 × 2 × 3 = ......
c) 6 × 3 × 2 = ?
Cách 1: 6 × 3 × 2 = ......
Cách 2: 6 × 3 × 2 = ......
d) 5 × 2 × 7 = ?
Cách 1: 5 × 2 × 7 = ......
Cách 2: 5 × 2 × 7 = ......
Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân, nhóm hai thừa số đầu hoặc hai thừa số cuối lại với nhau rồi thực hiện phép tính.
Lời giải chi tiết:
a) 4 × 2 × 5 = ?
Cách 1: 4 × 2 × 5 = (4 × 2) × 5 = 8 × 5 = 40
Cách 2: 4 × 2 × 5 = 4 × (2 × 5) = 4 × 10 = 40
b) 9 × 2 × 3 = ?
Cách 1: 9 × 2 × 3 = (9 × 2) × 3 = 18 × 3 = 54
Cách 2: 9 × 2 × 3 = 9 × (2 × 3) = 9 × 6 = 54
c) 6 × 3 × 2 = ?
Cách 1: 6 × 3 × 2 = (6 × 3) × 2 = 18 × 2 = 36
Cách 2: 6 × 3 × 2 = 6 × (3 × 2) = 6 × 6 = 36
d) 5 × 2 × 7 = ?
Cách 1: 5 × 2 × 7 = (5 × 2) × 7 = 10 × 7 = 70
Cách 2: 5 × 2 × 7 = 5 × (2 × 7) = 5 × 14 = 70
Bài 2
Nối (theo mẫu).

Phương pháp giải:
Biến đổi các biểu thức ở hàng trên thành dạng giống các biểu thức ở hàng dưới rồi nối lại với nhau.
Lời giải chi tiết:

Bài 3
Có 5 thùng sữa, mỗi thùng có 4 vỉ sữa, mỗi vỉ có 4 hộp sữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu hộp sữa?
Phương pháp giải:
- Tính số hộp sữa trong 1 thùng bằng cách lấy số hộp sữa trong 1 vỉ nhân với số vỉ sữa trong 1 thùng.
- Tính tổng số hộp sữa bằng cách lấy số hộp sữa trong 1 thùng nhân với số thùng sữa.
Lời giải chi tiết:
Mỗi thùng sữa có số hộp sữa là:
4 × 4 = 16 (hộp)
Có tất cả số hộp sữa là:
16 × 5 = 80 (hộp)
Đáp số: 80 hộp sữa.
Bài 4
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a) Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức nào có giá trị lớn nhất?
A. 15 × 4
B. 4 × 2 × 5
C. 4 × 2 × 8
b) Trong các biểu thức dưới đây, biểu thức nào có giá trị bé nhất?
A. 15 × 4
B. 4 × 2 × 5
C. 4 × 2 × 8
Phương pháp giải:
Tính giá trị của từng biểu thức đã cho, sau đó so sánh các kết quả để tìm biểu thức có giá trị lớn nhất và bé nhất.
Lời giải chi tiết:
Ta có:
15 × 4 = 60
4 × 2 × 5 = 4 × (2 × 5) = 4 × 10 = 40
4 × 2 × 8 = 8 × 8 = 64
Vì 40 < 60 < 64 nên:
a) Biểu thức có giá trị lớn nhất là 4 × 2 × 8. Chọn C.
b) Biểu thức có giá trị bé nhất là 4 × 2 × 5. Chọn B.
- Giải Bài 40. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân (Tiết 3) trang 11 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 41. Nhân, chia với 10, 100, 1 000 (Tiết 1) trang 12 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 41. Nhân, chia với 10, 100, 1 000 (Tiết 2) trang 13 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 42. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (Tiết 1) trang 14 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 42. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (Tiết 2) trang 15, 16 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 58.So sánh phân số (Tiết 3) trang 58 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 58.So sánh phân số (Tiết 2) trang 57 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 58.So sánh phân số (Tiết 1) trang 56 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 57. Quy đồng mẫu số các phân số (Tiết 2) trang 54 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 57. Quy đồng mẫu số các phân số (Tiết 1) trang 54 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận