Giải VBT Toán lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số Chủ đề 7. Ôn tập học kì 1 VBT Toán lớp 4 Tích hợp PTNL số

Giải Bài 37. Ôn tập chung (Tiết 3) trang 110 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số


Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Cho các xúc xắc có các mặt được ghi từ 1 chấm đến 6 chấm.

Hỏi trong hình bên có tất cả bao nhiêu mặt ghi số chấm chẵn không nhìn thấy?

A. 3 mặt

B. 4 mặt

C. 5 mặt

D. 6 mặt

Phương pháp giải:

Tính số mặt ghi số chấm chẵn không nhìn thấy bằng cách lấy tổng số mặt chẵn của cả 3 con xúc xắc trừ đi số mặt chẵn đang nhìn thấy.

Lời giải chi tiết:

Mỗi con xúc xắc có 3 mặt ghi số chấm chẵn là 2, 4, 6.

Cả 3 con xúc xắc có tất cả số mặt ghi số chấm chẵn là: 3 × 3 = 9 (mặt)

Tổng số mặt ghi số chấm chẵn đang nhìn thấy là: 2 + 0 + 2 = 4 (mặt)

Số mặt ghi số chấm chẵn không nhìn thấy là: 9 - 4 = 5 (mặt)

Chọn C.

Bài 2

Viết dấu > hoặc < hoặc = vào ô trống cho thích hợp.

a) 2 m² 9 dm² ……… 120 dm² + 90 dm²

b) 250 mm² x 4 ……… 10 cm²

c) 8 tạ + 4 tạ ……… 115 yến

d) 5 tấn 200 kg ……… 10 400 kg : 2

Phương pháp giải:

Đổi các số đo về cùng một đơn vị, thực hiện phép tính rồi so sánh.

Lời giải chi tiết:

a) 2 m² 9 dm² < 120 dm² + 90 dm²

b) 250 mm² × 4 = 10 cm²

c) 8 tạ + 4 tạ > 115 yến

d) 5 tấn 200 kg = 10 400 kg : 2

Bài 3

Tính giá trị của biểu thức.

a) 45 090 : (12 - 7) + 200 050

b) 32 000 + 8 020 × 4 - 15 060

Phương pháp giải:

- Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc, thực hiện các phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

- Đối với biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, thực hiện các phép tính nhân, chia trước; thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.

Lời giải chi tiết:

a) 45 090 : (12 - 7) + 200 050

= 45 090 : 5 + 200 050

= 9 018 + 200 050

= 209 068

b) 32 000 + 8 020 × 4 - 15 060

= 32 000 + 32 080 - 15 060

= 64 080 - 15 060

= 49 020

Bài 4

Cho hình bên.

a) Đúng ghi Đ, sai ghi S.

- Tứ giác ABGH là hình bình hành.  ……

- Tứ giác AHDE là hình thoi.  ……

- Tứ giác HGCD là hình thoi.  ……

- Có 3 đoạn thẳng song song với đoạn thẳng AH.   ……

b) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Nối điểm A và điểm D, điểm E và điểm H.

Các đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng AD là …………………………………………

Phương pháp giải:

Quan sát các cạnh của hình, dựa vào đặc điểm của hình bình hành, hình thoi, các đoạn thẳng song song và vuông góc để xác định.

Lời giải chi tiết:

a)

- Tứ giác ABGH là hình bình hành: Đ

- Tứ giác AHDE là hình thoi: Đ

- Tứ giác HGCD là hình thoi: S

- Có 3 đoạn thẳng song song với đoạn thẳng AH: S

b) Các đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng AD là: AB, EH, HG, DC.

Bài 5

Tại một vườn cây ăn quả, người ta thu hoạch được 850 kg cam và quýt. Biết rằng, khối lượng cam thu hoạch được nhiều hơn khối lượng quýt là 50 kg. Hỏi mỗi loại quả thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam?

Phương pháp giải:

Đây là bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

- Số lớn (khối lượng cam) = (Tổng + Hiệu) : 2

- Số bé (khối lượng quýt) = (Tổng - Hiệu) : 2 (hoặc lấy khối lượng cam trừ đi 50 kg)

Lời giải chi tiết:

Bài giải

Khối lượng cam thu hoạch được là:

(850 + 50) : 2 = 450 (kg)

Khối lượng quýt thu hoạch được là:

450 - 50 = 400 (kg)

Đáp số: Cam: 450 kg; quýt: 400 kg


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải