content-pc content-tablet content-mobile
Giải VBT Toán lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số Chủ đề 9. Làm quen với yếu tố thống kê, xác suất VBT To..

Giải Bài 49. Dãy số liệu thống kê (Tiết 2) trang 33 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số


Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Các bạn trong tổ 3 làm thí nghiệm, mỗi bạn ươm mầm 20 hạt đỗ. Sau một tuần, mỗi bạn đếm và ghi lại số hạt đỗ nảy mầm của mình. Dựa vào kết quả của các bạn ghi chép lại, giáo viên nhận được dãy số liệu về số hạt đỗ nảy mầm như sau: 17, 11, 15, 17, 18, 12.

a) Tổ 3 có bao nhiêu học sinh?

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

b) Bạn có nhiều hạt đỗ nảy mầm nhất là bao nhiêu hạt?

A. 20

B. 19

C. 18

D. 17

c) Bao nhiêu bạn có ít hơn 15 hạt nảy mầm?

A. 4

B. 3

C. 2

D. 1

Phương pháp giải:

a) Đếm số lượng các số trong dãy số liệu, mỗi số sẽ tương ứng với kết quả ươm mầm của một học sinh.

b) Tìm giá trị lớn nhất trong dãy số liệu.

c) Đếm số lượng các số nhỏ hơn 15 trong dãy số liệu đã cho.

Lời giải chi tiết:

a) Dãy số liệu có 6 số, tương ứng với kết quả của 6 học sinh.

Chọn D.

b) Số lớn nhất trong dãy là 18, vậy bạn có nhiều hạt đỗ nảy mầm nhất là 18 hạt.

Chọn C.

c) Trong dãy có hai số nhỏ hơn 15 là 11 và 12, vậy có 2 bạn có ít hơn 15 hạt nảy mầm.

Chọn C.

Bài 2

Đúng ghi Đ, sai ghi S.

Mai ghi lại số tuổi của các thành viên trong gia đình thì được dãy số liệu sau: 8, 10, 40, 40, 73, 75.

a) Nhà Mai có 8 thành viên.

b) Thành viên nhỏ tuổi nhất của nhà Mai có số tuổi là 8.

c) Tuổi trung bình của các thành viên trong nhà Mai là 41.

Phương pháp giải:

a) Đếm số lượng các số liệu trong dãy để tìm số thành viên.

b) Quan sát dãy số để tìm giá trị nhỏ nhất.

c) Tính tổng các số trong dãy rồi chia cho số lượng thành viên để tìm tuổi trung bình.

Lời giải chi tiết:

a) S (Vì: Dãy số liệu có 6 số nên nhà Mai có 6 thành viên).

b) Đ

c) Đ

Bài 3

a) Hãy thực hiện một cuộc khảo sát về số chữ cái trong tên của các bạn trong tổ của em và ghi lại kết quả thành dãy số liệu.

b) Dựa vào dãy số liệu trên, hãy viết số thích hợp vào chỗ chấm.

+ Em đã khảo sát về số chữ cái trong tên của ...... bạn.

+ Bạn có tên gồm nhiều chữ cái nhất là gồm ...... chữ.

+ Có ...... bạn mà tên gồm 3 chữ cái.

Phương pháp giải:

Học sinh tự thực hiện đếm số chữ cái trong tên của các bạn cùng tổ và lập thành một dãy số. Sau đó, dựa vào chính dãy số liệu mình vừa lập để đếm và điền số liệu thích hợp vào chỗ trống ở câu b.

Lời giải chi tiết:

Học sinh tự thực hiện theo yêu cầu của đề bài. Tham khảo ví dụ sau:

a) Tổ em có 5 bạn: Anh (3 chữ cái), Linh (4 chữ cái), Hoàng (5 chữ cái), Ngân (4 chữ cái), Tuấn (4 chữ cái).

Dãy số liệu ghi lại được là: 3, 4, 5, 4, 4.

b) Dựa vào dãy số liệu trên, ta điền như sau:

+ Em đã khảo sát về số chữ cái trong tên của 5 bạn.

+ Bạn có tên gồm nhiều chữ cái nhất là gồm 5 chữ.

Có 1 bạn mà tên gồm 3 chữ cái.

Bài 4

Quan sát hình vẽ dưới đây rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

a) Lượng nước trong mỗi bình lần lượt là: ...... ml, ...... ml, ...... ml, ...... ml.

b) Sắp xếp dãy số liệu trên theo thứ tự từ bé đến lớn: ....................................... 

Phương pháp giải:

- Quan sát mực nước ở từng bình (đối chiếu với các vạch chia trên bình) để xác định lượng nước có trong mỗi bình.

- So sánh các lượng nước vừa tìm được và sắp xếp chúng theo chiều tăng dần.

Lời giải chi tiết:

a) Lượng nước trong mỗi bình lần lượt là: 400 ml, 600 ml, 1 000 ml, 500 ml.

b) Sắp xếp dãy số liệu trên theo thứ tự từ bé đến lớn: 400 ml, 500 ml, 600 ml, 1 000 ml.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải