Giải VBT Toán lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 10. Phân số VBT Toán lớp 4 Tích hợp PTNL số Giải Bài 56. Rút gọn phân số (Tiết 2) trang 53 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số>
Rút gọn các phân số sau.
Bài 1
Rút gọn các phân số sau.
\(\frac{3}{{12}} = \ldots \)
\(\frac{{16}}{{24}} = \ldots \)
\(\frac{7}{{21}} = \ldots \)
Phương pháp giải:
Chia cả tử số và mẫu số của mỗi phân số cho một số tự nhiên lớn hơn 1 mà cả hai cùng chia hết để tìm phân số tối giản.
Lời giải chi tiết:
\(\frac{3}{{12}} = \frac{{3:3}}{{12:3}} = \frac{1}{4}\)
\(\frac{{16}}{{24}} = \frac{{16:8}}{{24:8}} = \frac{2}{3}\)
\(\frac{7}{{21}} = \frac{{7:7}}{{21:7}} = \frac{1}{3}\)
Bài 2
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Rút gọn phân số \(\frac{{24}}{{32}}\) được phân số tối giản nào?
A. \(\frac{{12}}{{16}}\)
B. \(\frac{6}{8}\)
C. \(\frac{3}{4}\)
D. \(\frac{4}{3}\)
Phương pháp giải:
Rút gọn phân số bằng cách chia cả tử và mẫu cho cùng một số (ước chung lớn nhất) để thu được phân số tối giản.
Lời giải chi tiết:
Ta có tử số và mẫu số của phân số \(\frac{{24}}{{32}}\) cùng chia hết cho 8.
\(\frac{{24}}{{32}} = \frac{{24:8}}{{32:8}} = \frac{3}{4}\).
Phân số \(\frac{3}{4}\) là phân số tối giản.
Chọn C.
Bài 3
Tính.
a) \(\frac{{5 \times 8 \times 9}}{{9 \times 5 \times 7}} = \ldots \)
b) \(\frac{{22 \times 17 \times 13}}{{17 \times 22 \times 20}} = \ldots \)
Phương pháp giải:
Chia cả tử số và mẫu số cho các thừa số chung có trong cả tích ở tử và tích ở mẫu.
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{{5 \times 8 \times 9}}{{9 \times 5 \times 7}} = \frac{8}{7}\) (Cùng chia cả tử và mẫu cho thừa số chung là 5 và 9).
b) \(\frac{{22 \times 17 \times 13}}{{17 \times 22 \times 20}} = \frac{{13}}{{20}}\) (Cùng chia cả tử và mẫu cho thừa số chung là 22 và 17).
Bài 4
a) \(\frac{{5 \times 8 \times 9}}{{9 \times 5 \times 7}} = \frac{8}{7}\) (Cùng chia cả tử và mẫu cho thừa số chung là 5 và 9).
b) \(\frac{{22 \times 17 \times 13}}{{17 \times 22 \times 20}} = \frac{{13}}{{20}}\) (Cùng chia cả tử và mẫu cho thừa số chung là 22 và 17).

Hai bạn có thành tích nhảy xa bằng nhau là ..................... và .........................
Phương pháp giải:
Rút gọn các phân số ghi thành tích của các bạn học sinh về dạng phân số tối giản, sau đó so sánh các phân số để tìm ra hai bạn có thành tích bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
Rút gọn thành tích của bạn Văn: \(\frac{{21}}{{14}} = \frac{{21:7}}{{14:7}} = \frac{3}{2}\) (m)
Rút gọn thành tích của bạn Giang: \(\frac{{15}}{{12}} = \frac{{15:3}}{{12:3}} = \frac{5}{4}\) (m)
Thành tích của bạn Hà đã là phân số tối giản \(\frac{3}{2}\) m, thành tích của bạn Luân là \(\frac{7}{3}\) m.
Vì: \(\frac{3}{2} = \frac{{21}}{{14}}\) nên thành tích của hai bạn Hà và Văn bằng nhau.
Vậy hai bạn có thành tích nhảy xa bằng nhau là Hà và Văn.
- Giải Bài 57. Quy đồng mẫu số các phân số (Tiết 1) trang 54 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 57. Quy đồng mẫu số các phân số (Tiết 2) trang 54 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 58.So sánh phân số (Tiết 1) trang 56 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 58.So sánh phân số (Tiết 3) trang 58 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 59. Luyện tập chung (Tiết 1) trang 59 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 73. Ôn tập chung (Tiết 3) trang 106 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 73. Ôn tập chung (Tiết 2) trang 104 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 73. Ôn tập chung (Tiết 1) trang 103 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 72. Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất trang 101 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 71. Ôn tập hình học và đo lường (Tiết 2) trang 99 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận