Giải VBT Toán lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số Chủ đề 7. Ôn tập học kì 1 VBT Toán lớp 4 Tích hợp PTNL số

Giải Bài 37. Ôn tập chung (Tiết 1) trang 106 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số


Hoàn thành bảng sau.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Hoàn thành bảng sau.

Phương pháp giải:

Dựa vào giá trị của từng chữ số theo hàng để điền các chữ số còn thiếu hoặc viết số thích hợp.

Lời giải chi tiết:

Bài 2

a) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Trong số 7 205 314, chữ số 7 thuộc hàng…………………………, lớp……………………….

Trong số 4 172 005, chữ số 7 thuộc hàng…………………………, lớp……………………….

Trong số 9 343 675, chữ số 7 thuộc hàng…………………………, lớp……………………….

Trong số 15 708 231, chữ số 7 thuộc hàng…………………………, lớp……………………….

b) Hoàn thành bảng sau.

Phương pháp giải:

Tách số thành từng lớp, xác định hàng của chữ số cần tìm, rồi nêu giá trị của chữ số đó.

Lời giải chi tiết:

a)

Trong số 7 205 314, chữ số 7 thuộc hàng triệu, lớp triệu.

Trong số 4 172 005, chữ số 7 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn.

Trong số 9 343 675, chữ số 7 thuộc hàng chục, lớp đơn vị.

Trong số 15 708 231, chữ số 7 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.

b)

Bài 3

a) Hình dưới đây cho biết số thùng hàng tồn của các kho A, B, C, D.

Viết tên các kho theo thứ tự có số thùng hàng tồn từ bé đến lớn là: ……………………………….

b) Hình dưới đây cho biết số cuốn sách có trong các thư viện A, B, C, D.

Viết tên các thư viện theo thứ tự có số cuốn sách từ lớn đến bé là: …………………………………….

Phương pháp giải:

So sánh các số đã cho, rồi sắp xếp theo thứ tự bé đến lớn hoặc lớn đến bé theo yêu cầu.

Lời giải chi tiết:

a) Viết tên các kho theo thứ tự có số thùng hàng tồn từ bé đến lớn là: A, D, C, B.

b) Viết tên các thư viện theo thứ tự có số cuốn sách từ lớn đến bé là: A, D, B, C.

Bài 4

Đặt tính rồi tính.

a) 4 582 + 3 319

b) 51 704 + 28 495

c) 8 235 – 4 716

d) 73 510 - 46 283

Phương pháp giải:

- Đặt tính thẳng hàng

- Thực hiện phép cộng (trừ) lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Bài 5

a) Một khu đất dạng hình chữ nhật có chiều dài 42 m và chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Người ta muốn làm một hàng rào xung quanh khu đất đó, trên hàng rào để một lối đi rộng 3 m. Hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu mét?

Bài giải

b) Khoanh vào chữ đặt trước đáp án đúng.

Cho số: 623 373 513.

Xoá chữ số 3 ở vị trí nào để được số có 8 chữ số bé nhất có thể?

Phương pháp giải:

a)

Bước 1: Tính chiều rộng khu đất bằng chiều dài chia cho 3

Bước 2: Tính chu vi khu đất hình chữ nhật

Bước 3: Tính độ dài hàng rào bằng chu vi khu đất trừ đi chiều rộng của lối đi

b) Xóa lần lượt chữ số 3 và so sánh các số nhận được để chọn số bé nhất.

Lời giải chi tiết:

a)

Bài giải

Chiều rộng của khu đất là:

42 : 3 = 14 (m)

Chu vi của khu đất là:

(42 + 14) × 2 = 112 (m)

Chiều dài hàng rào đó là:

112 – 3 = 109 (m)

Đáp số: 109 m

b) Xóa chữ số 3 ở cuối số ta được 62 337 351, là số bé nhất.

Chọn D.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải