Giải VBT Toán lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số Chủ đề 1. Ôn tập và bổ sung VBT Toán lớp 4 Tích hợp PTN..

Giải Bài 6. Luyện tập chung (Tiết 1) trang 16 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số


Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Cho các số: 23 472, 16 301, 20 903, 15 538.

a) Trong các số đã cho có:

Các số lẻ là: ……………………………………………………………….

Các số chẵn là: …………………………………………………………….

b) Các số đã cho được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:……………………………………………

c) Làm tròn số bé nhất đến hàng chục nghìn được số ……………………….

d) Làm tròn số lớn nhất đến hàng nghìn được số ……………………………

Phương pháp giải:

a)

- Số lẻ là các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9.

- Số chẵn là các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8.

b) So sánh các số 23 472, 16 301, 20 903, 15 538 rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

c) Khi làm tròn số đến hàng chục nghìn, nếu chữ số hàng nghìn bé hơn 5 thì làm tròn xuống, nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên.

d) Khi làm tròn số đến hàng nghìn, nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 thì làm tròn xuống, nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên.

Lời giải chi tiết:

a) Trong các số đã cho có:

Các số lẻ là: 16 301, 20 903

Các số chẵn là: 23 472, 15 538

b) Các số đã cho được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: 15 538, 16 301, 20 903, 23 472

c) Làm tròn số bé nhất đến hàng chục nghìn được số 20 000

d) Làm tròn số lớn nhất đến hàng nghìn được số 23 472

Bài 2

Đặt tính rồi tính.

a) 2 570 + 14 521

b) 25 892 – 1 385

c) 12 072 x 3

d) 87 506 : 4

Phương pháp giải:

- Đặt tính thẳng hàng

- Thực hiện phép cộng (trừ) lần lượt từ phải sang trái.

- Thực hiện nhân lần lượt thừa số thứ hai với từng chữ số của thừa số thứ nhất từ phải sang trái.

- Thực hiện phép chia theo thứ tự từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết:

Bài 3

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

a) Biểu thức nào dưới đây có giá trị bé nhất?

A. 25 000 : 5 + 20 000

B. (25 000 + 20 000) : 5

C. 25 000 + 20 000 : 5

b) Biểu thức nào dưới đây có giá trị lớn nhất?

A. 42 000 - 36 000 : 6

B. (42 000 - 36 000) : 6

C. 42 000 : 6 – 36 000 : 6

Phương pháp giải:

a) Tính giá trị của từng biểu thức rồi so sánh các kết quả để tìm biểu thức có giá trị bé nhất.

b) Tính giá trị của từng biểu thức rồi so sánh các kết quả để tìm biểu thức có giá trị lớn nhất.

Lời giải chi tiết:

a) Ta có:

Câu A. 25 000 : 5 + 20 000 = 5 000 + 20 000 = 25 000

Câu B. (25 000 + 20 000) : 5 = 45 000 : 5 = 9 000

Câu C. 25 000 + 20 000 : 5 = 25 000 + 4 000 = 29 000

Vì 9 000 < 25 000 < 29 000 nên biểu thức (25 000 + 20 000) : 5 có giá trị bé nhất.

Chọn B.

b) Ta có:

Câu A. 42 000 - 36 000 : 6 = 42 000 - 6 000 = 36 000

Câu B. (42 000 – 36 000) : 6 = 6 000 : 6 = 1 000

Câu C. 42 000 : 6 - 36 000 : 6 = 7 000 - 6 000 = 1 000

Vì 36 000 > 1 000 nên biểu thức 42 000 - 36 000 : 6 có giá trị lớn nhất.

Chọn A.

Bài 4

Một công ty bán được 42 872 chiếc bánh trung thu, trong đó có 23 416 chiếc bánh nướng, còn lại là bánh dẻo. Hỏi số bánh nướng bán được nhiều hơn số bánh dẻo bao nhiêu chiếc?

Phương pháp giải:

- Tính số chiếc bánh dẻo bán được = tổng số bánh bán được - số chiếc bánh nướng bán được.

- Tính số chiếc bánh nướng bán được nhiều hơn số bánh dẻo.

Lời giải chi tiết:

Bài giải

Số chiếc bánh dẻo công ty bán được là:

42 872 - 23 416 = 19 456 (chiếc)

Số bánh nướng bán được nhiều hơn số bánh dẻo là:

23 416 - 19 456 = 3 960 (chiếc)

Đáp số: 3 960 chiếc bánh


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...