Giải Bài 42. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (Tiết 2) trang 15, 16 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số


Tính bằng hai cách (theo mẫu).

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Tính bằng hai cách (theo mẫu).

45 × 7 + 45 × 3 = ?

Cách 1:

45 × 7 + 45 × 3 = 315 + 135

                          = 450

Cách 2:

45 × 7 + 45 × 3 = 45 × (7 + 3)

                          = 45 × 10

                          = 450

a) \(28 \times 6 + 28 \times 4 = ?\)

b) \(125 \times 3 + 125 \times 7 = ?\)

Phương pháp giải:

- Thực hiện phép nhân trước, phép cộng sau.

- Áp dụng tính chất \(a \times b + a \times c = a \times (b + c)\).

Lời giải chi tiết:

a) \(28 \times 6 + 28 \times 4 = ?\)

Cách 1:

 \(\begin{array}{l}28 \times 6 + 28 \times 4 = 168 + 112\\\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array} = 280\end{array}\)

Cách 2:

 \(\begin{array}{l}28 \times 6 + 28 \times 4 = 28 \times (6 + 4)\\\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array} = 28 \times 10\\\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array} = 280\end{array}\)

b) \(125 \times 3 + 125 \times 7 = ?\)

Cách 1:

 \(\begin{array}{l}125 \times 3 + 125 \times 7 = 375 + 875\\\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array}{\begin{array}{*{20}{c}}{}\end{array}_{}} = 1250\end{array}\)

Cách 2:

\(\begin{array}{l}125 \times 3 + 125 \times 7 = 125 \times (3 + 7)\\\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array}{\begin{array}{*{20}{c}}{}\end{array}_{}} = 125 \times 10\\\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array}{\begin{array}{*{20}{c}}{}\end{array}_{}} = 1250\end{array}\)

Bài 2

Tính bằng cách thuận tiện.

a) \(84 \times 8 + 84 \times 2\)

b) \(32 \times 5 + 68 \times 5\)

c) \(145 \times 70 + 145 \times 30\)

Phương pháp giải:

Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng \(a \times b + a \times c = a \times (b + c)\) hoặc \(a \times c + b \times c = (a + b) \times c\).

Lời giải chi tiết:

a)

 \(\begin{array}{l}84 \times 8 + 84 \times 2 = 84 \times (8 + 2)\\\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array} = 84 \times 10\\\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array} = 840\end{array}\)

b)

\(\begin{array}{l}32 \times 5 + 68 \times 5 = (32 + 68) \times 5\\\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array} = 100 \times 5\\\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array} = 500\end{array}\)

c)

 \(\begin{array}{l}145 \times 70 + 145 \times 30 = 145 \times (70 + 30)\\\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array} = 145 \times 100\\\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array} = 14500\end{array}\)

Bài 3

Tính.

a) \(325 \times 5 + 325 \times 2 + 325 \times 3 =  \ldots \)

b) \(64 \times 4 + 64 \times 5 + 64 =  \ldots \)

Phương pháp giải:

Đưa các biểu thức về dạng một số nhân với một tổng. Lưu ý ở câu b, \(64 = 64 \times 1\).

Lời giải chi tiết:

a)

 \(\begin{array}{l}325 \times 5 + 325 \times 2 + 325 \times 3 = 325 \times (5 + 2 + 3)\\\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}\end{array} = 325 \times 10\\\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}\end{array} = 3250\end{array}\)

b)

\(\begin{array}{l}64 \times 4 + 64 \times 5 + 64 = 64 \times 4 + 64 \times 5 + 64 \times 1\\\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array} = 64 \times (4 + 5 + 1)\\\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array} = 64 \times 10\\\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{}\end{array} = 640\end{array}\)

Bài 4

Một đại lí nhập hàng về kho. Đợt thứ nhất chở 5 chuyến, mỗi chuyến có 120 thùng nước ngọt. Đợt thứ hai cũng chở 5 chuyến, mỗi chuyến có 80 thùng nước khoáng. Hỏi sau hai đợt, đại lí đó đã nhập về tổng cộng bao nhiêu thùng nước?

Phương pháp giải:

- Tìm tổng số thùng nước mỗi chuyến chở được của cả hai đợt.

- Tìm tổng số thùng nước đại lí đã nhập về bằng cách lấy tổng số thùng nước mỗi chuyến nhân với số chuyến (5 chuyến).

Lời giải chi tiết:

Mỗi chuyến của cả hai đợt chở được số thùng nước là:

\(120 + 80 = 200\) (thùng)

Sau hai đợt, đại lí đó đã nhập về tổng cộng số thùng nước là:

\(200 \times 5 = 1000\) (thùng)

Đáp số: 1000 thùng nước.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải