Giải VBT Toán lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 12. Phép nhân, phép chia phân số VBT Toán lớp 4 .. Giải Bài 63. Phép nhân phân số (Tiết 2) trang 75 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số>
Tính.
Bài 1
Tính.
a) \(\frac{2}{9} \times 4 = \ldots \)
b) \(\frac{{12}}{{11}} \times 5 = \ldots \)
c) \(\frac{{17}}{{10}} \times 3 = \ldots \)
d) \(\frac{5}{{12}} \times 0 = \ldots \)
Phương pháp giải:
- Muốn nhân một phân số với một số tự nhiên, ta lấy tử số nhân với số tự nhiên đó và giữ nguyên mẫu số.
- Số nào nhân với cũng bằng .
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{2}{9} \times 4 = \frac{{2 \times 4}}{9} = \frac{8}{9}\)
b) \(\frac{{12}}{{11}} \times 5 = \frac{{12 \times 5}}{{11}} = \frac{{60}}{{11}}\)
c) \(\frac{{17}}{{10}} \times 3 = \frac{{17 \times 3}}{{10}} = \frac{{51}}{{10}}\)
d) \(\frac{5}{{12}} \times 0 = 0\)
Bài 2
Tính.
a) \(3 \times \frac{3}{4} = \ldots \)
b) \(0 \times \frac{5}{4} = \ldots \)
c) \(5 \times \frac{2}{{17}} = \ldots \)
d) \(7 \times \frac{9}{{10}} = \ldots \)
Phương pháp giải:
- Muốn nhân một số tự nhiên với một phân số, ta lấy số tự nhiên đó nhân với tử số và giữ nguyên mẫu số.
- Số 0 nhân với bất kì số nào cũng bằng 0.
Lời giải chi tiết:
a) \(3 \times \frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{4} = \frac{9}{4}\)
b) \(0 \times \frac{5}{4} = 0\)
c) \(5 \times \frac{2}{{17}} = \frac{{5 \times 2}}{{17}} = \frac{{10}}{{17}}\)
d) \(7 \times \frac{9}{{10}} = \frac{{7 \times 9}}{{10}} = \frac{{63}}{{10}}\)
Bài 3
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Chu vi tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài \(\frac{3}{4}\) m và chiều rộng \(\frac{1}{2}\) m là:
A. \(\frac{5}{4}\) m
B. \(\frac{{10}}{4}\) m
C. \(\frac{5}{8}\) m
D. \(\frac{{10}}{8}\) m
Phương pháp giải:
Chu vi hình chữ nhật bằng tổng của chiều dài và chiều rộng rồi nhân với 2.
Lời giải chi tiết:
Chu vi của tấm bìa hình chữ nhật là:
\((\frac{3}{4} + \frac{1}{2}) \times 2 = \frac{5}{4} \times 2 = \frac{{10}}{4}\) (m)
Chọn B.
Bài 4
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
Mai gập đôi một sợi dây thì được đoạn dây dài \(\frac{3}{2}\) m. Hỏi sợi dây ban đầu dài bao nhiêu mét?
A. 3 m
B. 2 m
C. 1 m
D. \(\frac{3}{4}\) m
Phương pháp giải:
Độ dài sợi dây ban đầu bằng độ dài đoạn dây khi gập đôi nhân với 2.
Lời giải chi tiết:
Sợi dây ban đầu có độ dài là:
\(\frac{3}{2} \times 2 = \frac{6}{2} = 3\) (m)
Chọn A.
Bài 5
Mỗi buổi sáng chú Tân đều chạy 4 vòng quanh công viên. Biết mỗi vòng công viên có độ dài \(\frac{8}{3}\) km. Hỏi mỗi buổi sáng chú Tân chạy được quãng đường dài bao nhiêu ki-lô-mét?
Phương pháp giải:
Quãng đường chạy được bằng độ dài một vòng quanh công viên nhân với số vòng chạy.
Lời giải chi tiết:
Mỗi buổi sáng chú Tân chạy được quãng đường dài là:
\(\frac{8}{3} \times 4 = \frac{{32}}{3}\) (km)
Đáp số: \(\frac{{32}}{3}\) km
- Giải Bài 63. Phép nhân phân số (Tiết 3) trang 76 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 63. Phép nhân phân số (Tiết 4) trang 77 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 64. Phép chia phân số (Tiết 1) trang 78 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 64. Phép chia phân số (Tiết 2) trang 79 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 64. Phép chia phân số (Tiết 3) trang 80 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 73. Ôn tập chung (Tiết 3) trang 106 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 73. Ôn tập chung (Tiết 2) trang 104 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 73. Ôn tập chung (Tiết 1) trang 103 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 72. Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất trang 101 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 71. Ôn tập hình học và đo lường (Tiết 2) trang 99 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận