content-pc content-tablet content-mobile
Giải VBT Toán lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số Chủ đề 11. Phép cộng phân số VBT Toán lớp 4 Tích hợp PT..

Giải Bài 60. Phép cộng phân số (Tiết 3) trang 64 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số


Quy đồng mẫu số hai phân số rồi thực hiện phép cộng hai phân số cùng mẫu số.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Tính.

a) \(\frac{3}{7} + \frac{5}{{14}}\)             

 b) \(\frac{5}{8} + \frac{7}{{24}}\)             

 c) \(\frac{1}{5} + \frac{8}{{15}}\)            

  d) \(\frac{3}{{40}} + \frac{3}{5}\)

Phương pháp giải:

Quy đồng mẫu số hai phân số rồi thực hiện phép cộng hai phân số cùng mẫu số.

Lời giải chi tiết:

a) \(\frac{3}{7} + \frac{5}{{14}} = \frac{6}{{14}} + \frac{5}{{14}} = \frac{{11}}{{14}}\)

b) \(\frac{5}{8} + \frac{7}{{24}} = \frac{{15}}{{24}} + \frac{7}{{24}} = \frac{{22}}{{24}} = \frac{{11}}{{12}}\)

c) \(\frac{1}{5} + \frac{8}{{15}} = \frac{3}{{15}} + \frac{8}{{15}} = \frac{{11}}{{15}}\)

d) \(\frac{3}{{40}} + \frac{3}{5} = \frac{3}{{40}} + \frac{{24}}{{40}} = \frac{{27}}{{40}}\)

Bài 2

Rút gọn rồi tính.

Rút gọn rồi tính.

a) \(\frac{2}{3} + \frac{{14}}{6}\)              

b) \(\frac{6}{{10}} + \frac{{21}}{{15}}\)             

 c) \(\frac{1}{4} + \frac{4}{{16}}\)              

d) \(\frac{7}{{49}} + \frac{5}{7}\)

Phương pháp giải:

- Rút gọn các phân số chưa tối giản thành phân số tối giản hoặc phân số có cùng mẫu số với phân số còn lại.

- Thực hiện phép cộng hai phân số.

Lời giải chi tiết:

a) \(\frac{2}{3} + \frac{{14}}{6} = \frac{2}{3} + \frac{7}{3} = \frac{9}{3} = 3\)

b) \(\frac{6}{{10}} + \frac{{21}}{{15}} = \frac{3}{5} + \frac{7}{5} = \frac{{10}}{5} = 2\)

c) \(\frac{1}{4} + \frac{4}{{16}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\)

d) \(\frac{7}{{49}} + \frac{5}{7} = \frac{1}{7} + \frac{5}{7} = \frac{6}{7}\)

Bài 3

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Hôm nay Mai đọc một cuốn sách. Buổi sáng, Mai đọc được \(\frac{2}{5}\) cuốn sách. Buổi chiều bạn ấy đọc thêm được \(\frac{4}{{20}}\) cuốn sách. Hỏi Mai đã đọc được bao nhiêu phần cuốn sách?

A. \(\frac{6}{{25}}\)

B. \(\frac{3}{5}\)

C. \(\frac{4}{5}\)

Phương pháp giải:

Số phần cuốn sách Mai đã đọc bằng số phần đọc được buổi sáng cộng với số phần đọc được buổi chiều. Trước khi tính cần quy đồng mẫu số hoặc rút gọn phân số.

Lời giải chi tiết:

Mai đã đọc được số phần cuốn sách là:

\(\frac{2}{5} + \frac{4}{{20}} = \frac{8}{{20}} + \frac{4}{{20}} = \frac{{12}}{{20}} = \frac{3}{5}\) (cuốn sách)

Bài 4

Việt dùng 3 sợi dây độ dài lần lượt \(\frac{5}{4}\) m, \(\frac{7}{4}\) m, \(\frac{5}{8}\) m để nối thành một sợi dây dài hơn. Biết các mối nối không đáng kể, hỏi sợi dây sau khi nối được dài bao nhiêu mét?

Phương pháp giải:

Độ dài sợi dây sau khi nối bằng tổng độ dài của 3 sợi dây ban đầu. Thực hiện phép tính cộng các phân số.

Lời giải chi tiết:

Sợi dây sau khi nối có độ dài là:

\(\frac{5}{4} + \frac{7}{4} + \frac{5}{8} = \frac{{10}}{8} + \frac{{14}}{8} + \frac{5}{8} = \frac{{29}}{8}\) (m)

Đáp số: \(\frac{{29}}{8}\) m.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải