content-pc content-tablet content-mobile
Giải VBT Toán lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số Chủ đề 8. Phép nhân và phép chia VBT Toán lớp 4 Tích hợ..

Giải Bài 42. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (Tiết 1) trang 14 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số


Tính bằng hai cách (theo mẫu).

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Tính bằng hai cách (theo mẫu).

Mẫu: 21 × (3 + 4) = ?

Cách 1:

21 × (3 + 4) = 21 × 7

                    = 147

Cách 2:

21 × (3 + 4) = 21 × 3 + 21 × 4

                    = 63 + 84

                    = 147

a) \(35 \times (2 + 4) = ?\)

b) \((12 + 8) \times 7 = ?\)

Phương pháp giải:

- Tính giá trị trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

- Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: \(a \times (b + c) = a \times b + a \times c\) hoặc \((a + b) \times c = a \times c + b \times c\).

Lời giải chi tiết:

a) \(35 \times (2 + 4) = ?\)

Cách 1: \(35 \times (2 + 4) = 35 \times 6 = 210\)

Cách 2: \(35 \times (2 + 4) = 35 \times 2 + 35 \times 4 = 70 + 140 = 210\)

b) \((12 + 8) \times 7 = ?\)

Cách 1: \((12 + 8) \times 7 = 20 \times 7 = 140\)

Cách 2: \((12 + 8) \times 7 = 12 \times 7 + 8 \times 7 = 84 + 56 = 140\)

Bài 2

a) Tính giá trị của biểu thức với \(a = 6,b = 3,c = 5\).

\(a \times (b + c) =  \ldots \)

\((a + b) \times c =  \ldots \)

\(a \times b + a \times c =  \ldots \)

\(a \times c + b \times c =  \ldots \)

b) Đúng ghi Đ, sai ghi S.

\(a \times (b + c) = (a \times b) + c\)

\(a \times (b + c) = a \times b + a \times c\)

\((a + b) \times c = a + b \times c\)

\((a + b) \times c = a \times c + b \times c\)

Phương pháp giải:

Thay các giá trị của a, b, c vào từng biểu thức rồi thực hiện phép tính.

Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để đối chiếu và điền Đ, S.

Lời giải chi tiết:

a) Thay \(a = 6,b = 3,c = 5\) vào biểu thức:

\(a \times (b + c) = 6 \times (3 + 5) = 6 \times 8 = 48\)

\((a + b) \times c = (6 + 3) \times 5 = 9 \times 5 = 45\)

\(a \times b + a \times c = 6 \times 3 + 6 \times 5 = 18 + 30 = 48\)

\(a \times c + b \times c = 6 \times 5 + 3 \times 5 = 30 + 15 = 45\)

b)

\(a \times (b + c) = (a \times b) + c\) [ S ]

\(a \times (b + c) = a \times b + a \times c\) [ Đ ]

\((a + b) \times c = a + b \times c\) [ S ]

\((a + b) \times c = a \times c + b \times c\) [ Đ ]

Bài 3

Cô giáo mua 6 hộp bút màu xanh và 4 hộp bút màu đỏ để làm phần thưởng. Biết mỗi hộp đều có 13 cái bút. Hỏi cô giáo đã mua tất cả bao nhiêu cái bút màu?

Phương pháp giải:

- Tìm tổng số hộp bút cô giáo đã mua bằng cách lấy số hộp bút xanh cộng số hộp bút đỏ.

- Tìm tổng số cái bút màu bằng cách lấy số bút trong một hộp nhân với tổng số hộp.

Lời giải chi tiết:

Cô giáo đã mua tất cả số hộp bút màu là:

\(6 + 4 = 10\) (hộp)

Cô giáo đã mua tất cả số cái bút màu là:

\(13 \times 10 = 130\) (cái)

Đáp số: 130 cái bút màu.

Bài 4

Phương pháp giải:

Thay các giá trị a, b, c tương ứng vào các biểu thức để tính toán, sau đó nối với kết quả đúng.

Lời giải chi tiết:


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải