Giải VBT Toán lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số
Chủ đề 12. Phép nhân, phép chia phân số VBT Toán lớp 4 .. Giải Bài 63. Phép nhân phân số (Tiết 1) trang 74 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số>
Tính.
Bài 1
Tính.
a) \(\frac{5}{8} \times \frac{1}{4} = \ldots \)
b) \(\frac{2}{3} \times \frac{5}{4} = \ldots \)
c) \(\frac{1}{{10}} \times \frac{7}{9} = \ldots \)
d) \(\frac{3}{{11}} \times \frac{9}{7} = \ldots \)
Phương pháp giải:
Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{5}{8} \times \frac{1}{4} = \frac{{5 \times 1}}{{8 \times 4}} = \frac{5}{{32}}\)
b) \(\frac{2}{3} \times \frac{5}{4} = \frac{{2 \times 5}}{{3 \times 4}} = \frac{{10}}{{12}} = \frac{5}{6}\)
c) \(\frac{1}{{10}} \times \frac{7}{9} = \frac{{1 \times 7}}{{10 \times 9}} = \frac{7}{{90}}\)
d) \(\frac{3}{{11}} \times \frac{9}{7} = \frac{{3 \times 9}}{{11 \times 7}} = \frac{{27}}{{77}}\)
Bài 2
Rút gọn rồi tính.
a) \(\frac{{10}}{{25}} \times \frac{7}{9} = \ldots \)
b) \(\frac{{12}}{{24}} \times \frac{3}{5} = \ldots \)
c) \(\frac{7}{{10}} \times \frac{{45}}{{30}} = \ldots \)
Phương pháp giải:
Rút gọn các phân số chưa tối giản thành phân số tối giản rồi thực hiện phép nhân hai phân số.
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{{10}}{{25}} \times \frac{7}{9} = \frac{2}{5} \times \frac{7}{9} = \frac{{2 \times 7}}{{5 \times 9}} = \frac{{14}}{{45}}\)
b) \(\frac{{12}}{{24}} \times \frac{3}{5} = \frac{1}{2} \times \frac{3}{5} = \frac{{1 \times 3}}{{2 \times 5}} = \frac{3}{{10}}\)
c) \(\frac{7}{{10}} \times \frac{{45}}{{30}} = \frac{7}{{10}} \times \frac{3}{2} = \frac{{7 \times 3}}{{10 \times 2}} = \frac{{21}}{{20}}\)
Bài 3
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
a) \(\frac{3}{4} \times \frac{5}{7} = \frac{{35}}{{47}}\)
b) \(\frac{8}{9} \times \frac{2}{3} = \frac{{16}}{{27}}\)
c) \(\frac{1}{5} \times \frac{1}{5} = \frac{1}{5}\)
d) \(\frac{7}{2} \times \frac{3}{{11}} = \frac{{21}}{{22}}\)
Phương pháp giải:
Thực hiện lại các phép tính nhân phân số (lấy tử số nhân tử số, mẫu số nhân mẫu số) rồi so sánh với kết quả đề bài cho để điền Đ hoặc S.
Lời giải chi tiết:
a) S (Vì \(\frac{3}{4} \times \frac{5}{7} = \frac{{15}}{{28}}\))
b) Đ
c) S (Vì \(\frac{1}{5} \times \frac{1}{5} = \frac{1}{{25}}\))
d) Đ
Bài 4
Một mảnh đất có dạng hình chữ nhật với chiều dài \(\frac{{29}}{2}\) m và chiều rộng \(\frac{{10}}{3}\) m. Hỏi diện tích mảnh đất đó là bao nhiêu mét vuông?
Phương pháp giải:
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng.
Lời giải chi tiết:
Diện tích của mảnh đất đó là:
\(\frac{{29}}{2} \times \frac{{10}}{3} = \frac{{145}}{3}\) (\({m^2}\))
Đáp số: \(\frac{{145}}{3}\) \({m^2}\)
- Giải Bài 63. Phép nhân phân số (Tiết 2) trang 75 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 63. Phép nhân phân số (Tiết 3) trang 76 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 63. Phép nhân phân số (Tiết 4) trang 77 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 64. Phép chia phân số (Tiết 1) trang 78 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 64. Phép chia phân số (Tiết 2) trang 79 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 73. Ôn tập chung (Tiết 3) trang 106 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 73. Ôn tập chung (Tiết 2) trang 104 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 73. Ôn tập chung (Tiết 1) trang 103 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 72. Ôn tập một số yếu tố thống kê và xác suất trang 101 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số
- Giải Bài 71. Ôn tập hình học và đo lường (Tiết 2) trang 99 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số




Danh sách bình luận