Bài 32.6 trang 90 SBT Vật lý 11


Đề bài

Một người đứng tuổi khi nhìn những vật ở xa thì không phải đeo kính nhưng khi đeo kính có độ tụ 1 dp thì đọc được trang sách đặt cách mắt gần nhất là 25 cm (mắt sát kính).

a) Xác định vị trí của các điểm cực viễn và cực cận của mắt người này.

b) Xác định độ biến thiên của độ tụ mắt người này từ trạng thái không điều tiết đến điều tiết tối đa.

c) Người này bỏ kính ra và dùng một kính lúp có độ tụ 32 dp để quan sát một vật nhỏ. Mắt cách kính 30 cm. Phải đặt vật trong khoảng nào trước kính? Tính số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Sử dụng biểu thức tính độ tụ: \(D=\dfrac{1}{f}\)

+ Sử dụng biểu thức tính số bội giác: \({G_\infty } = \dfrac{{O{C_C}}}{{{f_1}}}\)

Lời giải chi tiết

a) Theo đề bài: CV --> ∞

\(\begin{gathered}
{f_k} = \dfrac{1}{{{D_k}}} = 1m = 100cm \hfill \\
\dfrac{1}{{25}} - \dfrac{1}{{O{C_C}}} = \dfrac{1}{{100}} \Rightarrow O{C_C} = \dfrac{{100}}{3} \approx 33,3cm \hfill \\ 
\end{gathered} \)

b) ΔD = Dmax – Dmin  =\( \dfrac{1}{OC_c} = 3dp; OC_c = \dfrac{1}{3m}\).

c) Tiêu cự kính lúp: \(d = \dfrac{1}{D} = \dfrac{25}{8} = 3,125cm.\)

Khoảng đặt vật MN xác định bởi:

 

\(\begin{gathered}
M\xrightarrow[{{d_1};{d_1}'}]{L}M' \equiv {C_V} \hfill \\
{d_1}' \to \infty \hfill \\
{d_1} = {f_1} = 3,125cm \hfill \\ 
\end{gathered} \)

 

\(\begin{gathered}
N\xrightarrow[{{d_2};{d_2}'}]{L}N' \equiv {C_C} \hfill \\
{d_2}' = - \left( {\dfrac{{100}}{3} - 30} \right) = - \dfrac{{10}}{3}cm \hfill \\
\dfrac{1}{{{d_2}}} = \dfrac{8}{{25}} + \dfrac{3}{{10}} = \dfrac{{31}}{{50}} \hfill \\
{d_2} \approx 1,613cm \hfill \\ 
\end{gathered} \)

Khoảng đặt vật: 16,13mm ≤ d ≤ 31,25mm.

Số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực:

\({G_\infty } = \dfrac{{O{C_C}}}{{{f_1}}} \approx 10,67\)

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Các bài liên quan: - Bài 32: Kính lúp

  • Bài 32.7 trang 90 SBT Vật lý 11

    Giải bài 32.7 trang 90 SBT Vật lý 11. Một người có khoảng cực cận OCc = 15 cm và khoảng nhìn rõ (khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn) là 35 cm.

  • Bài 32.8 trang 90 SBT Vật lý 11

    Giải bài 32.8 trang 90 SBT Vật lý 11. Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 50 cm. a) Xác định độ tụ của kính mà người này phải đeo để có thể nhìn rõ một vật ở xa vô cùng không điều tiết.

  • Bài 32.4; 32.5 trang 90 SBT Vật lý 11

    Giải bài 32.4; 32.5 trang 90 SBT Vật lý 11. Trong trường hợp ngắm chừng nào thì số bội giác của kính lúp tỉ lệ nghịch với tiêu cự ? A. Ở vô cực. B. Ở điểm cực viễn nói chung,

  • Bài 32.2; 32.3 trang 89 SBT Vật lý 11

    Giải bài 32.2; 32.3 trang 89 SBT Vật lý 11. Xét các yếu tố sau khi quan sát một vật qua kính lúp : (1) Tiêu cự của kính lúp. (2) Khoảng cực cận OCc của mắt.

  • Bài 32.1 trang 89 SBT Vật lý 11

    Giải bài 32.1 trang 89 SBT Vật lý 11. Công thức tính số bội giác của kính lúp G=Đ\f ( với Đ là khoảng cách từ mắt tới điểm cực cận; f là tiêu cự của kính) dùng được trong trường hợp nào?

>> Học trực tuyến Lớp 11 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp học sinh lớp 11 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.


Hỏi bài