Phần câu hỏi bài 2 trang 7 Vở bài tập toán 6 tập 2


Giải phần câu hỏi bài 2 trang 7 VBT toán 6 tập 2. Các cặp phân số bằng nhau là ...

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 4

Các cặp phân số bằng nhau là :

(A) \(\dfrac{{ - 6}}{5}\) và \(\dfrac{{ - 5}}{6};\)

(B) \( - \dfrac{3}{4}\) và \(\dfrac{9}{{12}};\)

(C) \(\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{{ - 2}}{3};\)

(D) \(\dfrac{8}{9}\) và \(\dfrac{{ - 24}}{{ - 27}}\).

Phương pháp giải:

Vận dụng định nghĩa : Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\).

Lời giải chi tiết:

(A) Ta có : \( - 6.6 \ne 5.\left( { - 5} \right)\) nên \(\dfrac{{ - 6}}{5} \ne \dfrac{{ - 5}}{6}.\)

(B) Ta có : \( - 3.12 \ne 4.9\) nên \(\dfrac{{ - 3}}{4} \ne \dfrac{9}{{12}}.\)

(C) Ta có : \(2.3 \ne \left( { - 2} \right).3\) nên \(\dfrac{2}{3} \ne \dfrac{{ - 2}}{3}.\)

(D) Ta có : \(8.\left( { - 27} \right) = 9.\left( { - 24} \right) = -216\) nên \(\dfrac{8}{9} = \dfrac{{ - 24}}{{ - 27}}.\)

Chọn D.

Câu 5

Nối mỗi dòng ở cột bên trái với một dòng ở cột bên phải để được khẳng định đúng :


Phương pháp giải:

Vận dụng định nghĩa : Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\).

Lời giải chi tiết:

(A) Ta có : \(\dfrac{{ - 3}}{7} = \dfrac{{27}}{{ - 63}}\) vì \(\left( { - 3} \right).\left( { - 63} \right) = 7.27 = 189.\)

(B) Ta có : \(\dfrac{{11}}{9} = \dfrac{{77}}{{63}}\) vì \(11.63 = 9.77 = 693.\)

(C) Ta có : \(\dfrac{{ - 5}}{{ - 7}} = \dfrac{{45}}{{63}}\) vì \(\left( { - 5} \right).63 =  - 7.45 =  - 315.\)

(D) Ta có : \(\dfrac{{ - 6}}{{28}} = \dfrac{{ - 3}}{{14}}\) vì \(\left( { - 6} \right).14 = 28.\left( { - 3} \right) =  - 84.\)

Vậy nối (A) với 5); (B) với 3); (C) với 1) và (D) với 2).

Câu 6

Nếu \(x\) là số âm và \(\dfrac{x}{3} = \dfrac{{12}}{x}\) thì \(x\) bằng :

(A) \( - 3;\)

(B) \( - 6;\)

(C) \( - 12;\)

(D) \( - 36.\)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Phương pháp giải:

Vận dụng định nghĩa : Hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{c}{d}\) gọi là bằng nhau nếu \(a.d = b.c\).

Biến đổi biểu thức đã cho rồi tìm giá trị của \(x.\)

Lời giải chi tiết:

\(\dfrac{x}{3} = \dfrac{{12}}{x} \Rightarrow x.x = 3.12 \Rightarrow x.x = 36\)

\(\Rightarrow x^2 = 6^2=(-6)^2\)

Mà \(x < 0\) nên \(x =  - 6.\)

Chọn B.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.2 trên 6 phiếu

Các bài liên quan: - Bài 2. Phân số bằng nhau

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 6 - Xem ngay

>> Học trực tuyến lớp 6 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi với đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Sử, Sinh, Địa cùng các thầy cô nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu


Gửi bài