Những trường hợp thì quá khứ không thay đổi trong lời nói gián tiếp

Bình chọn:
3.3 trên 4 phiếu

Trong lý thuyết thì quá khứ liên tiến đổi thành thì quá khứ hoàn thành liên tiến, nhưng trên thực tế nó không đổi trừ khi nó nói về hành động đã hoàn tất : She said, we were thinking of selling the liaise but. We have decided not to- (Cô ấy nói : »Chúng tôi đang nghĩ đến một việc bán căn nhà nhưng chúng tôi vừa quyết định là không nên»)

A. Trong lý thuyết thì thì quá khứ chuyển thành quá khứ hoàn thành nhưng trong tiếng Anh nói thì nó thường không đổi, miễn là điều này không gây ra sự nhầm lẫn về thời gian tương quan của các hành động ví dụ :

He said, I loved her ( Anh ta nói anh ta yêu cô ấy)

Phải trở thành :

He said he had loved her

(Anh ta nói là anh ta đã yêu cô ấy).

Nếu không nghĩa của nó sẽ bị thay đổi

Nhưng : He said, -Ann arrived on Monday»

(Anh ta nói : «Ann đã đến vào thứ Hai»)

Cụ thể là :

He said : -Ann arrived/had arrived on Monday

(Anh ta nói Ann đã đến vào thứ Hai)

B. Trong lý thuyết thì quá khứ liên tiến đổi thành thì quá khứ hoàn thành liên tiến, nhưng trên thực tế nó không đổi trừ khi nó nói về hành động đã hoàn tất :

She said, we were thinking of selling the liaise but. We have decided not to- (Cô ấy nói : »Chúng tôi đang nghĩ đến một việc bán căn nhà nhưng chúng tôi vừa quyết định là không nên»)

 = She said that they had been thinking of soiling the house but had decided not to (Cô ấy nói rằng họ đã dự định bán căn nhà nhưng đã quyết định thôi rồi).

Nhưng He said “ when I saw them they were playing tennis (Anh ta nói : Khi tôi gặp họ họ đang chơi quần vợt») = He said that when he saw them they were playing tennis (Anh ta nói rằng khi anh ta gặp họ, họ đang chơi tennit)

C. Trong tiếng Anh viết, các thì quá khứ thường chuyển sang thì quá khứ hoàn thành, nhưng cũng có các ngoại lệ :

1.Thông thường các thì quá khứ/quá khứ liên tiến trong các mệnh đề thời gian không đổi

He said, " When we were living/lived in Paris...

 (Anh ta nói : «Khi chúng  tôi sống ở Paris...»)

He said that when they were living/lived in Paris... (Anh ta nói rằng khi họ sống ở Paris...)

Động từ chính của các câu như thế hoặc là chống đối hoặc

Là trở thành thì quá khứ hoàn thành :

He said. - When we were living/lived in Paris we often Paud-

(Anh ta nói : «Khi chúng tôi sống ở Paris chúng tôi thường gặp Paul»)

He said, that when they were living/lived in Paris they often saw/had often seen Paul

Anh ta nói rằng khi họ sống ở Paris họ thường gặp Paul)

2. Một thì quá khứ diễn tả tình thế của sự việc vẫn còn diễn ra cho tới lúc nói, thì giữ nguyên không đổi :

She said, .. I decided not to buy the house because it was on a main rood»

(Cô ấy nói : «Tôi đã quyết định không mua ngôi nhà vì nó nằm trên trục lộ chính«)

= She said that she had decided not to buy the house because it was on a main road

(Cô ấy nói rằng cô ấy đã quyết định không mua ngôi nhà vì nó...)

Cách dùng các thì quá khứ trong lời nói gián tiếp Cách dùng các thì quá khứ trong lời nói gián tiếp

Các thì quá khứ giả định sau Wish, would rather/sooner và it is time giữ nguyên không đổi : «we wish we didn \'t have to take exams* said the children (Lũ trẻ nói –Phải chi chúng cháu đừng có mắc thi«) = The children said that they wished they didn\'t have to take exams.

Xem chi tiết
Cách dùng Might, ought to, should, would, used to trong câu gián tiếp Cách dùng Might, ought to, should, would, used to trong câu gián tiếp

Nhưng nếu you ought to/you should được dùng trong lời khuyên hơn là bổn phận thì nó có thể đổi sang cấu trúc Aduise + túc từ + nguyên mẫu, you must cũng có thể diễn đạt lời khuyên và được thuật lại tương tự

Xem chi tiết
Cách dùng Could trong câu nói gián tiếp Cách dùng Could trong câu nói gián tiếp

If I paid my fine I could walk out of prison today» he said (Anh ta nói : -Nếu tôi nộp phạt xong tôi có thể ra tù vào hôm nay .= He said that if he paid his fine he could/would be allowed to walk out of the prison that day.

Xem chi tiết
Cách đổi đại từ (Pronoun) và tính từ (Adjcctive) trong lời nói gián tiếp Cách đổi đại từ (Pronoun) và tính từ (Adjcctive) trong lời nói gián tiếp

This, these (Tính từ hoặc đại từ) dùng để trình bày sự lựa chọn hoặc để phân biệt giữa các vật, có thể trở thành the one(s) near him v.v... hoặc câu nói có thể được viết lại.

Xem chi tiết
Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp

Mệnh đề if + câu hỏi thường được tường thuật với mệnh đề if để sau :

Xem chi tiết
Cách dùng động từ mind Cách dùng động từ mind

Do you mind if I moved it ? (Tôi dời nó không sao chứ ?) là hình thức có thể thay thế cho would you mind my moving it ? Nhưng Do you mind my moving it ! có thể có nghĩa rằng hành động đã bắt đầu rồi.

Xem chi tiết
Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng