Cách đổi đại từ (Pronoun) và tính từ (Adjcctive) trong lời nói gián tiếp

Bình chọn:
3.4 trên 5 phiếu

This, these (Tính từ hoặc đại từ) dùng để trình bày sự lựa chọn hoặc để phân biệt giữa các vật, có thể trở thành the one(s) near him v.v... hoặc câu nói có thể được viết lại.

A. đại từ và tính từ sở hữu thường đổi từ ngôi thứ nhất và hai sang ngôi thứ ba, ngoại trừ khi người nói đang tự thuật lời của mình :

He said, "I’ve forgotten the combination of my safe»

(Anh ta nói : «Tôi đã quên tuốt sự an toàn của tôi»)

= He said that he had forgotten, the combination of his safe

(Anh ta nói rằng anh ta đã...)

I said, «i like my new house*

(Tôi nói : «Tôi thích ngôi nhà mới của tôi»)

= I'said that i like my new house (Tôi nói rằng tôi thích ngôi nhà mới của tôi)

Đôi khi ta phải xen một danh từ vào để tránh sự lầm lẫn nghĩa :

Tom said, «He came in through the window»

(Tom nói : «Hắu lẻn vào qua cửa sổ»). Thường không thể nói lại : Tom said he had come in through the window.

mà phải nói :

Tom said that the man/burglar/cat/... had come in...(Tom nói rằng gã đàn ông/tên trộm/con mèo/... đã vào..:)

Đại từ mà thay đối có thể ảnh hưởng đến động từ :

He says, « I know her He says he knows her (Anh ta nói : «Tôi biết cô ấy» (Anh ta nói là anh ta biết cô ấy)

He says. « I shall be there (Anh ta nói "Tôi sẽ tới đó») =

He says that he will be there (Anh ta nói rằng anh ta sẽ tới đó)

B. This và these                                                     

This dũng trung các thành ngữ chỉ thời gian thường đổi thành that

He said, "She is coming this week"

-     Anh ta nói: «Cô ấy tuần này sẽ đến»)

-  He said that she was coming that week ta nói rằng cô ấy sẽ đến vào tuần đó)

Mặt khác this uà that dùng như một tính từ thường được đổi sang the.

He said, «I bought this pearl/these pearls/pearls for my mother».

(Anh ta nói : «Tôi mua mấy viên ngọc này cho mẹ tôi») = He said that he had bought the pearl/pearls for his mother (Anh ta nói rằng anh ta đã mua mấy viên ngọc ấy cho mẹ anh ta...)

This, these dùng như đại từ có thể trở thành it,they, them:. He showed me two bullets. «I found these embedded in the panelling- (Hắn khoe với tôi hai viên đạn : «Tôi đã tìm thấy hai cái này đóng dính vào trên băng»)

= He said he had found them embedded, in the panelling (Anh ta nói ràng anh ta đã tìm thấy chúng đóng dính trên bảng)

He said, "We will discuss this tomorrow*

(Anh ta nói «Chúng ta sẽ bàn vấn đề này vào ngày mai»)

 = He said that they would, discuss it/the matter the next day

 (Anh ta nói rằng họ sẽ bàn vấn đề đó vào ngày hôm sau)

This, these (Tính từ hoặc đại từ) dùng để trình bày sự lựa chọn hoặc để phân biệt giữa các vật, có thể trở thành the one(s) near him v.v... hoặc câu nói có thể được viết lại.

«I’ll have this (one), he said to me

(Anh ta bảo với tôi : «Tôi sẽ lấy cái này»)

= He said he would have the one near him (Anh ta nói anh ta sẽ lấy cái ở gần anh ta) hoặc :

He pointed to/taiched/showed one the one he wanted (Anh ta chỉ vào/sờ vào/chỉ cho tôi cái mà anh ta muốn)

Các thành ngữ chỉ thời gian và nơi chốn trong lời nói gián tiếp Các thành ngữ chỉ thời gian và nơi chốn trong lời nói gián tiếp

Nhưng nếu lời nói và lời thuật lại xảy ra cùng ngày thì không cần thiết phải đổi thời gian : At breakfast this mo ing he said, « I’ll be very busy today» (Vào lúc điểm tâm sáng nay anh ta đã nói : “Hôm nay tôi sẽ rất bận»)

Xem chi tiết
Các cấu trúc nguyên mẫu và danh động từ trong lời nói gián tiếp Các cấu trúc nguyên mẫu và danh động từ trong lời nói gián tiếp

Agree/refuse/offer/promise/threaten + Nguyên mẫu đôi khi có thể được dùng thay cho say (that)ANN : Would you wait half an hour ?(Anh đợi nửa giờ được không ?)TOM : All right (được rồi) = Tom agreed to wait (Tom đồng ý đợi) hoặc Tom said he would wait (Tom nói là anh ta sẽ đợi)

Xem chi tiết
Say, tell và các động từ giới thiệu thay thế Say, tell và các động từ giới thiệu thay thế

Say có thể mở đầu hoặc theo sau một câu nói : Tom said "I\'ve just heard the news » hoặc : I’ve just heard the news", Tom said (Tom nói : «Tôi vừa mới nghe tin«)Cấu trúc Say + to + túc từ có thể dùng được, nhưng nó phải đi sau câu nói trực tiếp :

Xem chi tiết
Câu hỏi trong lời nói gián tiếp Câu hỏi trong lời nói gián tiếp

— Thì, đại tính từ sở hữu, trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn thay đổi như trong câu phát biểu bình thường.— Thể nghi vấn của động từ đổi thành thể xác định. Do đó trong câu hỏi gián tiếp không có dấu hỏi :

Xem chi tiết
Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp

Mệnh đề if + câu hỏi thường được tường thuật với mệnh đề if để sau :

Xem chi tiết
Cách dùng động từ mind Cách dùng động từ mind

Do you mind if I moved it ? (Tôi dời nó không sao chứ ?) là hình thức có thể thay thế cho would you mind my moving it ? Nhưng Do you mind my moving it ! có thể có nghĩa rằng hành động đã bắt đầu rồi.

Xem chi tiết
Cách dùng All, each, every, every, everyone, everybody, everything Cách dùng All, each, every, every, everyone, everybody, everything

all (tất cả) mang nghĩa một số người hay vật được xem như là một nhóm,every (mọi) mang nghĩa một số người hay vật được xem như riêng lẻ.

Xem chi tiết
Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng