Cách dùng Might, ought to, should, would, used to trong câu gián tiếp

Bình chọn:
3.6 trên 7 phiếu

Nhưng nếu you ought to/you should được dùng trong lời khuyên hơn là bổn phận thì nó có thể đổi sang cấu trúc Aduise + túc từ + nguyên mẫu, you must cũng có thể diễn đạt lời khuyên và được thuật lại tương tự

A. might không đổi trừ khi dùng ở dạng yêu cầu :

He said, Ann might ring today-

(Anh ta nói . -Có thể hôm nay Ann sẽ gọi điện»)

He said that Ann might ring today*

(Anh ta nói rằng có thể Ann sẽ gọi điện)

Nhưng : "You might post these for me, he said

(Anh ẩy nói : «Em làm ơn bỏ bưu điện mấy lá thư này»)

= He asked me to post them for him (Anh ấy bảo em bỏ mấy lá thư này cho anh ấy)

B. Ought to/should dùng cho bổn phận hoặc sự định sẵn không đổi :

«They ought to/should widen this road-, I said

(Tôi nói : «Họ phải/ nên mở rộng con đường này»)

= I said that they (Ought to/should widen the road

 (Tôi nói rằng họ phải/nên mở rộng con đường)

I said I should be back by six*

(Tôi nói «Tôi phải về trước lúc sáu giờ mới được«) =

I said I should be back by six

(Tôi nói là tôi phải trở về trước lúc sáu giờ mới được)

C. Nhưng nếu you ought to/you should được dùng trong lời khuyên hơn là bổn phận thì nó có thể đổi sang cấu trúc Aduise + túc từ + nguyên mẫu, you must cũng có thể diễn đạt lời khuyên và được thuật lại tương tự :

You ought to/should/must read the instructions » said ---- Ann nói: «Cậu nên/cần phải/phải đọc lời chỉ dẫn») =

Ann advised/urged/warned me to read the instructions.

( Ann khuyên/ giục/cảnh cáo tôi nên đọc lời chỉ dẫn)

D. Dạng lời khuyên : «If I were you I should/would...»

Thường đựợc đổi sang cấu trúc : Advise + túc từ + nguyên mẫu :

If I were you I’d wait", I said

(Tôi nói : «Nếu tôi là cậu tôi sẽ đợi») =

I advised him to wait (Tôi khuyên nó nên đợi)

 E. Dạng yêu cầu «i should/would be (very) grateful if you would...» thường được đổi sang cấu trúc : Ask + túc từ + nguyên mẫu :

I'd be very grateful if you'd, keep me informed», he said

 (Anh ta nói : «Tôi rất biết ơn nếu anh cho tôi biết»)

He asked, me to keep him informed

(Anh ta yêu cầu tôi cho anh ta biết)

F.Would, trong các câu phát biểu không đổi. Nhưng đối với Would trong lời yêu cầu, xem 284.

G. Used to không đổi

I  know the place well because i used to live here», he explained.

(Anh ta giải thích : «Tôi biết rõ chỗ này vì tôi thường sống ở đây») —

He explained that he knew the place well because he used to be there. (Anh ta giải thích rằng anh ta biết rõ chỗ đó vì anh ta thường hay ở đó).

Cách dùng Could trong câu nói gián tiếp Cách dùng Could trong câu nói gián tiếp

If I paid my fine I could walk out of prison today» he said (Anh ta nói : -Nếu tôi nộp phạt xong tôi có thể ra tù vào hôm nay .= He said that if he paid his fine he could/would be allowed to walk out of the prison that day.

Xem chi tiết
Cách đổi đại từ (Pronoun) và tính từ (Adjcctive) trong lời nói gián tiếp Cách đổi đại từ (Pronoun) và tính từ (Adjcctive) trong lời nói gián tiếp

This, these (Tính từ hoặc đại từ) dùng để trình bày sự lựa chọn hoặc để phân biệt giữa các vật, có thể trở thành the one(s) near him v.v... hoặc câu nói có thể được viết lại.

Xem chi tiết
Các thành ngữ chỉ thời gian và nơi chốn trong lời nói gián tiếp Các thành ngữ chỉ thời gian và nơi chốn trong lời nói gián tiếp

Nhưng nếu lời nói và lời thuật lại xảy ra cùng ngày thì không cần thiết phải đổi thời gian : At breakfast this mo ing he said, « I’ll be very busy today» (Vào lúc điểm tâm sáng nay anh ta đã nói : “Hôm nay tôi sẽ rất bận»)

Xem chi tiết
Các cấu trúc nguyên mẫu và danh động từ trong lời nói gián tiếp Các cấu trúc nguyên mẫu và danh động từ trong lời nói gián tiếp

Agree/refuse/offer/promise/threaten + Nguyên mẫu đôi khi có thể được dùng thay cho say (that)ANN : Would you wait half an hour ?(Anh đợi nửa giờ được không ?)TOM : All right (được rồi) = Tom agreed to wait (Tom đồng ý đợi) hoặc Tom said he would wait (Tom nói là anh ta sẽ đợi)

Xem chi tiết
Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp

Mệnh đề if + câu hỏi thường được tường thuật với mệnh đề if để sau :

Xem chi tiết
Cách dùng động từ mind Cách dùng động từ mind

Do you mind if I moved it ? (Tôi dời nó không sao chứ ?) là hình thức có thể thay thế cho would you mind my moving it ? Nhưng Do you mind my moving it ! có thể có nghĩa rằng hành động đã bắt đầu rồi.

Xem chi tiết
Cách dùng All, each, every, every, everyone, everybody, everything Cách dùng All, each, every, every, everyone, everybody, everything

all (tất cả) mang nghĩa một số người hay vật được xem như là một nhóm,every (mọi) mang nghĩa một số người hay vật được xem như riêng lẻ.

Xem chi tiết
Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng