Nguyên sinh vật KHTN 6 Kết nối tri thức với cuộc sống


Lý thuyết Nguyên sinh vật KHTN 6 Kết nối tri thức với cuộc sống ngắn gọn, đầy đủ, dễ hiểu

I. Đa dạng nguyên sinh vật

Đa số nguyên sinh vật là những cơ thể đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi. Một số nguyên sinh vật có cấu tạo đa bào, nhân thực, có thể quan sát bằng mắt thường.

Nguyên sinh vật đa dạng về hình dạng và môi trường sống:

- Trùng roi xanh: Sống ở bề mặt ao hồ, di chuyển bằng roi bơi dài.

- Trùng biến hình: Sống ở bề mặt ao hồ, hình dạng luôn thay đổi do hình thành chân giả để di chuyển và bắt mồi.

- Trùng giày: Sống ở bề mặt nước cống, rãnh hoặc bề mặt nước đục, di chuyển bằng lông bơi.

- Trùng sốt rét: Sống bắt buộc trong tuyến nước bọt của muỗi Anophen và trong máu của người, gây bệnh sốt rét.

- Tảo lục đơn bào: Sống ở các ao, hồ, mương, rãnh và nơi đất ẩm, tế bào có lục lạp chứa diệp lục.

II. Vai trò của nguyên sinh vật

1. Vai trò trong tự nhiên

- Cung cấp oxygen cho các động vật dưới nước (VD: tảo, trùng roi xanh có khả năng quang hợp).

- Là nguồn thức ăn cho các động vật lớn hơn.

- Sống cộng sinh tạo nên mối quan hệ cần thiết cho sự sống của các loài động vật khác.

2. Vai trò đối với con người

- Chế biến thành thực phẩm chức năng. VD: Tảo xoắn Spiruline có giá trị dinh dưỡng cao.

- Dùng làm thức ăn và chế biến thực phẩm. VD: chất tạo thạch trong tảo được chiết để làm đông thực phẩm.

- Dùng trong sản xuất chất dẻo, chất khử mùi, sơn, chất cách điện, cách nhiệt,…

- Tham gia hệ thống xử lí nước thải và chỉ thị độ sạch của môi trường nước.

III. Một số bệnh do nguyên sinh vật

Nhiều loài ngnuyên sinh vật gây bệnh cho động vật và người.

1. Bệnh sốt rét

- Tác nhân: Trùng sốt rét Plasmodum gây ra.

- Bệnh truyền qua đường máu, qua vật truyền là muỗi Anophen.

- Cơ chế gây bệnh: Muỗi mang trùng sốt rét đốt người → Mầm bệnh từ nước bọt muỗi đi vào mạch máu → trùng sốt rét đi vào gan và nhân lên rất nhanh → trùng sốt rét xâm nhập vào tế bào hồng cầu, sinh sản và phá vỡ hồng cầu.

- Biểu hiện bệnh: Hồng cầu bị phá hủy hàng loạt gây rét run, sốt, đổ mồ hôi.

2. Bệnh kiết lị

- Tác nhân: Amip lị Entameoba.

- Bệnh tuyền qua đường tiêu hóa, qua thức ăn, nước uống có chứa bào xác của amip lị.

- Cơ chế gây bệnh: Người ăn phải bào xác amip lị → Amip lị chui ra khỏi bào xác → Amip lị kí sinh trong thành ruột người, ăn hồng cầu và có thể theo máu vào gan gây sưng gan → Amip lị có khả năng hình thành bào xác → Bào xác lại theo phân của người bệnh ra ngoài tiếp tục lây nhiễm.

- Biểu hiện: Đau bụng, đi ngoài, phân có thể lẫn máu và chất nhầy, cơ thể mất nước mệt mỏi, nôn ói.

Sơ đồ tư duy nguyên sinh vật:

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Các bài liên quan: - Bài 30: Nguyên sinh vật