Chương II : Chất quanh ta KHTN 6 Kết nối tri thức với cuộc sống

Bình chọn:
4.9 trên 97 phiếu
Steam - Bàn tay lửa

Steam - Bàn tay lửa KHTN 6 Kết nối tri thức hấp dẫn, thú vị

Xem chi tiết

Oxygen và không khí

Lý thuyết Oxygen và không khí KHTN 6 Kết nối tri thức ngắn gọn, đầy đủ, dễ hiểu

Xem chi tiết

Sự đa dạng của chất

Lý thuyết Sự đa dạng của chất KHTN 6 Kết nối tri thức ngắn gọn, đầy đủ, dễ hiểu

Xem chi tiết

Mở đầu trang 28 SGK KHTN 6 Kết nối tri thức

Xung quanh ta có nhiều chất khác nhau. Mỗi chất có những tính chất đặc trưng nào để phân biệt chất này với chất khác?

Xem lời giải

I. Chất quanh ta
Câu hỏi mục I trang 28 SGK KHTN 6 Kết nối tri thức

Quan sát hình 1.1, cho biết đâu là vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật không sống và vật sống

Xem lời giải

II. Một số tính chất của chất
Câu hỏi mục II trang 29 SGK KHTN 6 Kết nối tri thức

Sự biến đổi tạo ra chất mới là tính chất vật lí hay tính chất hóa học?

Xem lời giải

Hoạt động mục II trang 29 SGK KHTN 6 Kết nối tri thức

Tìm hiểu một số tính chất của đường và muối ăn Chuẩn bị: đường, muối ăn, nước, 2 cốc thủy tinh, 2 bát sứ, 1 đèn cồn Tiến hành: - Quan sát màu sắc, thể (rắn, lỏng hay khí) của muối ăn và đường trong các lọ đựng muối ăn và đường tương ứng - Cho 1 thìa muối ăn vào cốc nước thứ nhất, 1 thìa đường vào cốc nước thứ hai, khuấy đều và quan sát. - Cho 3-5 thìa muối ăn vào bát sứ thứ nhất, 3-5 thìa đường vào bát sứ thứ hai. Đun nóng hai bát. Khi bát đựng muối có tiếng nổ lách tách thì ngừng đun. Khi

Xem lời giải

Các thể của chất và sự chuyển thể

Lý thuyết Các thể của chất và sự chuyển thể KHTN 6 Kết nối tri thức ngắn gọn, đầy đủ, dễ hiểu

Xem chi tiết

Mở đầu trang 30 SGK KHTN 6 Kết nối tri thức

Giữa các thể của nước có sự chuyển đổi qua lại lẫn nhau ở những điều kiện nhất định. Sự chuyển thể của nước tạo ra những hiện tượng tự nhiên nào trên Trái Đất?

Xem lời giải

I. Các thể của chất: thể rắn, thể lỏng và thể khí
Câu hỏi mục I trang 30 SGK KHTN 6 Kết nối tri thức

1.Hãy nêu một số ví dụ về chất ở thể rắn, lỏng và khí mà em biết 2. Em có thể dùng chất ở thể lỏng để tạo nên vật có hình dạng cố định không?

Xem lời giải

Hoạt động mục I trang 30 SGK KHTN 6 Kết nối tri thức

Tìm hiểu một số tính chất của chất ở thể rắn, lỏng, khí Hoạt động: Chuẩn bị: 1 miếng gỗ nhỏ, 2 xi-lanh, nước có pha màu Tiến hành: Hãy rút ra nhận xét về hình dạng, khả năng chịu nén của chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí

Xem lời giải

Câu hỏi mục I trang 31 SGK KHTN 6 Kết nối tri thức

1. Khi mở lọ nước hoa, một lát sau có thể ngửi thấy mùi nước hoa. Điều này thể hiện tính chất gì của chất ở thể khí? 2. Nước từ nhà máy nước được dẫn đến các hộ dân qua đường ống. Điều này thể hiện tính chất gì của chất ở thể lỏng? 3. Ta có thể đi được trên mặt nước đóng băng. Điều này thể hiện tính chất gì của chất ở thể rắn?

Xem lời giải

II. Sự chuyển thể của chất
Câu hỏi mục II trang 32 SGK KHTN 6 Kết nối tri thức

1. Nhiệt độ nóng chảy của sắt, thiếc và thủy ngân lần lượt là 1538OC, 232OC, -39OC. Hãy dự đoán chất nào là chất lỏng ở nhiệt độ thường 2. Khi để cục nước đá ở nhiệt độ phòng em thấy có hiện tượng gì? Tại sao 3. Quan sát hình 10.4 và trình bày sự chuyển thể đã diễn ra ở thác nước khi chuyển sang mùa hè (hình a) và khi chuyển sang mùa đông (hình b)

Xem lời giải

Hoạt động mục II trang 33 SGK KHTN 6 Kết nối tri thức

Hoạt động: Theo dõi nhiệt độ của nước đá trong quá trình nóng chảy Chuẩn bị: nước đá viên, nước nóng, 1 ống nghiệm, 1 cốc thủy tinh, nhiệt kế (có dải đo từ -5 độ C đến trên 50 độ C) Tiến hành: Cho nước đá viên đập nhỏ vào ống nghiệm. Cắm nhiệt kế vào giữa khối nước đá. Đặt ống nghiệm vào cốc thủy tinh có chứa nước nóng. Em hãy: 1. Ghi lại nhiệt độ và thể của nước trong ống nghiệm theo mẫu bảng sau: 2. Nhận xét về nhiệt độ của nước đá trong quá trình nóng chảy

Xem lời giải

Câu hỏi mục II trang 34 SGK KHTN 6 Kết nối tri thức

1. Nêu điểm giống và khác nhau giữa sự bay hơi và sự ngưng tụ 2. Nêu điểm giống và khác nhau giữa sự bay hơi và sự sôi

Xem lời giải

Hoạt động mục II trang 35 SGK KHTN 6 Kết nối tri thức

Theo dõi nhiệt độ của nước trong quá trình nước sôi Chuẩn bị: nước cất, cốc thủy tinh chịu nhiệt, nhiệt kế, đèn cồn Tiến hành: Đun nóng nước cất trong cốc chịu nhiệt. Khi nước sôi, ta sẽ thấy các bọt khí nổi lên rất nhanh và vỡ tung trên bề mặt nước Em hãy: Ghi lại nhiệt độ trên nhiệt kế trong quá trình đun nước đến sôi (1 phút ghi 1 lần, ghi khoảng 4 đến 5 lần) Nhận xét nhiệt độ của nước trong quá trình nước sôi

Xem lời giải

Xem thêm

Bài viết được xem nhiều nhất