Lesson Five: Skills Time! - Unit 8 - Family & Friends Special Edittion Grade 5

Bình chọn:
3.7 trên 10 phiếu

Giải bài tập Lesson Five: Skills Time! - Unit 8 - Family & Friends Special Edittion Grade 5

Reading

1. Describe what is happening in the pictures.

2. Listen and read.

Click here to listen

 

Script:

The Ant and the Grasshopper

It was a summer day. The grasshopper was sitting in the sun, playing his violin. An ant walked by with an enormous piece of corn on his back.

"That corn looks heavy", said the grasshopper.

"Come and play with me".

The ant was tired and hot. He point at a pile of corn.

"I can't. This is my food for the winter," he said.

"There isn't any food then, so I must prepare now"

The grasshopper laughed.

Don't worry about winter." he said. "It's summer now and there's lots of food."

Soon the weather became very cold and there was deep snow and ice.

The grasshopper looked for food, but he couldn't find any.

"I'm hungry," said the grasshopper to the ant.

"Please, can I share your food?"

The ant had lots of food and he was kind.

"Yes, you can", said the ant, and he gave the grasshopper some corn.

"But next year you mustn't be lazy and you must prepare for winter!"

Dịch:

Kiến và Châu chấu

Một ngày mùa hè. Châu chấu ngồi dưới nắng và chơi violin. Một con kiến đi ngang qua với một bắp lớn trên lưng.

"Bắp ngô đó trông có vẻ nặng", Châu chấu nói

"Háy đến đây và chơi cùng tôi"

Kiến đã mệt và nóng. Anh ấy chỉ vào một đống ngô

"Tôi không thể, đây là thức ăn của tôi cho mùa đông" Anh ấy nói.

"Ở đó không có thức ăn gì cả. Vì vậy tôi phải chuẩn bị từ bây giờ"

Châu Chấu cười

"Đừng lo lắng cho mùa đông" anh ấy nói:"Bây giờ đang là mùa hè và có nhiều thức ăn">

Chẳng bao lâu, thời tiết trở lạnh, băng tuyết dày đặc.

Châu chấu tìm kiếm thức ăn nhưng anh ấy không tìm được thứ gì cả.

"Tôi rất đói" Châu chấu nói với kiến.

"Làm ơn, tôi có thể chia sẻ thức ăn cùng bạn không?

Kiến có nhiều thức ăn và anh ấy tốt bụng.

"Được chứ , bạn có thể"Kiến nói, và anh ấy đưa cho châu chấu một ít ngô.

"Nhưng năm tới bạn không được lười biếng nữa, bạn phải chuẩn bị cho mùa đông".

3. Underline these words in the text. Guess their meanings and then check them in the dictionary.

enormous        prepare    worry     share     lazy

Hướng dẫn:

enormous: to lớn

prepare: chuẩn bị

worry: lo lắng    

share: chia sẻ    

lazy: lười biếng

4. Read again and complete the sentences.

1. The grasshopper played his __violin___.

2. The ant carried some heavy _____ .

3. There is lots of food in _____.

4. That winter the ant was very_____.

Hướng dẫn giải:

2. corn

3. summer

4. kind

Loigiaihay.com

Các bài liên quan: - Unit 8: The best bed!

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5, mọi lúc, mọi nơi. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu