Phần câu hỏi bài 8 trang 90, 91 Vở bài tập toán 6 tập 1


Giải phần câu hỏi bài 8 trang 90, 91 VBT toán 6 tập 1. Khoanh tròn chữ cái đứng trước khẳng định đúng: 1) x - (y - z + t) bằng ...

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 20.

Khoanh tròn chữ cái đứng trước khẳng định đúng:

\(1)\,x - \left( {y - z + t} \right)\) bằng

\(\begin{array}{l}(A)\,x - y - z - t\\(B)\,x - y - z + t\\(C)\,x - y + z + t\\(D)\,x - y + z - t\end{array}\)

\(2)\,x - \left( {y - z - t} \right)\) bằng

\(\begin{array}{l}(A)\,x - y - z - t\\(B)\,x - y - z + t\\(C)\,x - y + z + t\\(D)\,x - y + z - t\end{array}\)

Phương pháp giải:

Khi bỏ dấu ngoặc có dấu \("-"\) đứng trước, ta phải đối dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu \("-"\) thành dấu \("+"\) và dấu \("+"\) thành dấu \("-".\) Khi bỏ dấu ngoặc có dấu \("+"\) đứng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên.

Lời giải chi tiết:

 

\(1)\,x - \left( {y - z + t} \right) = x - y + z - t\)

Chọn D.

\(2)\,x - \left( {y - z - t} \right) = x - y + z + t\)

Chọn C.

Câu 21.

Ghép một biểu thức ở cột trái với một số ở cột phải để được đẳng thức đúng:

Phương pháp giải:


Khi bỏ dấu ngoặc có dấu \("-"\) đứng trước, ta phải đối dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu \("-"\) thành dấu \("+"\) và dấu \("+"\) thành dấu \("-".\) Khi bỏ dấu ngoặc có dấu \("+"\) đứng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên.

Lời giải chi tiết:

\(\begin{array}{l}1)\,235 - \left( {156 - 232 - 49 + 33} \right) - 192\\ = 235 - 156 + 232 + 49 - 33 - 192\\ = 79 + 232 + 49 - 33 - 192\\ = 311 + 49 - 33 - 192\\ = 360 - 33 - 192\\ = 327 - 192 = 135\end{array}\)

\(\begin{array}{l}2)\, - 52 - \left( {45 - 98 + 132} \right)\\ =  - 52 - 45 + 98 - 132\\ =  - 52 + \left( { - 45} \right) + 98 + \left( { - 132} \right)\\ =  - 97 + 98 + \left( { - 132} \right)\\ = 1 + \left( { - 132} \right) =  - 131\end{array}\)

\(\begin{array}{l}3)\, - 354 - \left( { - 354 + 478 - 897 + 22} \right) - \left( {897 + 16} \right)\\ =  - 354 + 354 - 478 + 897 - 22 - 897 - 16\\ = \left[ {\left( { - 354} \right) + 354} \right] + \left[ {897 - 897} \right] + \left[ {\left( { - 478} \right) + \left( { - 22} \right)} \right] - 16\\ = 0 + 0 + \left( { - 500} \right) - 16 = \left( { - 500} \right) + \left( { - 16} \right) =  - 516\end{array}\)

\(\begin{array}{l}4)\,\left( {45 - 98} \right) - \left( {89 - 122} \right)\\ = 45 - 98 - 89 + 122\\ = 45 + \left( { - 98} \right) + \left( { - 89} \right) + 122\\ =  - 53 + \left( { - 89} \right) + 122\\ =  - 142 + 122 =  - 20\end{array}\)

Ta ghép như sau:

1 – (C); 2 – (A); 3 – (D); 4 – (B).

Câu 22.

Điền dấu “x” thích hợp vào ô trống trong bảng sau:

Phương pháp giải:

Khi bỏ dấu ngoặc có dấu \("-"\) đứng trước, ta phải đối dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu \("-"\) thành dấu \("+"\) và dấu \("+"\) thành dấu \("-".\) Khi bỏ dấu ngoặc có dấu \("+"\) đứng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên.

Lời giải chi tiết:

 

\(\begin{array}{l}1)\,25 - 36 - \left[ {156 - \left( {234 - 765} \right) - \left( {192 - 532} \right)} \right]\\ = 25 - 36 - \left[ {156 - 234 + 765 - 192 + 532} \right]\\ = 25 - 36 - 156 + 234 - 765 + 192 - 532\\ =  - 11 - 156 + 234 - 765 + 192 - 532\\ =  - 167 + 234 - 765 + 192 - 532\\ = 67 - 765 + 192 - 532\\ =  - 698 + 192 - 532\\ =  - 506 - 532 =  - 1038\end{array}\)

\(\begin{array}{l}2)\,\left( {17 - 126} \right) - \left[ { - \left( {53 - 17} \right) + 79 - \left( { - 596 + 23} \right)} \right]\\ = 17 - 126 - \left[ { - 53 + 17 + 79 + 596 - 23} \right]\\ = 17 - 126 + 53 - 17 - 79 - 596 + 23\\ = \left( {17 - 17} \right) - 126 + 53 - 79 - 596 + 23\\ = 0 - 126 + 53 - 79 - 596 + 23\\ =  - 126 + 53 - 79 - 596 + 23\\ =  - 73 - 79 - 596 + 23\\ =  - 152 - 596 + 23\\ =  - 748 + 23 =  - 725\end{array}\)

\(\begin{array}{l}3)\,\left[ {26 - \left( { - 58 + 125} \right) + 89 - \left( {154 - 656} \right)} \right] - \left( {529 - 498} \right)\\ = 26 - \left( { - 58 + 125} \right) + 89 - \left( {154 - 656} \right) - 529 + 498\\ = 26 + 58 - 125 + 89 - 154 + 656 - 529 + 498\\ = 84 - 125 + 89 - 154 + 656 - 529 + 498\\ =  - 41 + 89 - 154 + 656 - 529 + 498\\ = 48 - 154 + 656 - 529 + 498\\ =  - 106 + 656 - 529 + 498\\ = 550 - 529 + 498\\ = 21 + 498 = 519\end{array}\)

\(\begin{array}{l}4)\,\left( {777 - 999} \right) - \left[ {\left( {235 - 812} \right) - \left( {299 - 922} \right)} \right]\\ = 777 - 999 - \left[ {235 - 812 - 299 + 922} \right]\\ = 777 - 999 - 235 + 812 + 299 - 922\\ =  - 222 - 235 + 812 + 299 - 922\\ =  - 457 + 812 + 299 - 922\\ = 355 + 299 - 922\\ = 654 - 922 =  - 268\end{array}\)

Ta điền vào bảng như sau:

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Các bài liên quan: - Bài 8. Quy tắc dấu ngoặc

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 6 - Xem ngay

>> Học trực tuyến lớp 6 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi với đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Sử, Sinh, Địa cùng các thầy cô nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu


Gửi bài