Giải bài 13 trang 34 SBT Sinh học 10


Đề bài

Hãy cho biết tính chất và vai trò của một vài đại diện của đường đơn, đường đôi và đường đa.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Xem lý thuyết Cacbohiđrat

Lời giải chi tiết

*Đường đơn. Có từ 3 – 7 nguyên tử cacbon trong phân tử. 

- Chức năng: Cung cấp năng lượng cho tế bào phổ biến nhất là glucôzơ 

*Đường đôi (Đisaccarit) 
- Công thức: Gồm hai phân tử đường đơn liên kết với nhau nhờ liên kết glicôzit và loại 1 phân tử nước. 

*Đường đa (Polisaccarit) 
- Công thức: Gồm nhiều phân tử đường đơn liên kết bằng liên kết glicôzit qua phản ứng trùng ngưng và loại nước. 

* Chức năng chung của đường đôi và đường đa:
- Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể 
- Là thành phần cấu tạo tế bào và cơ thể 
- Riêng: Một số pôlisaccarit (đường đa) kết hợp với prôtêin để vận chuyển các chất qua màng, nhận biết các vật thể lạ.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
  • Giải bài 14 trang 34 SBT Sinh học 10

    Giải bài 14 trang 34 SBT Sinh học 10: Lipit và cacbohidrat có đặc điểm nào giống nhau về cấu tạo, tính chất, vai trò?

  • Giải bài 15 trang 34 SBT Sinh học 10

    Giải bài 15 trang 34 SBT Sinh học 10: Tại sao có người không uống được sữa?

  • Giải bài 16 trang 34 SBT Sinh học 10

    Giải bài 16 trang 34 SBT Sinh học 10: Lipit có nhiều trong bộ phận nào của cây trồng nói chung? cho ví dụ một loại cây cụ thể và vai trò của lipit đối với cây trồng đó.

  • Giải bài 17 trang 34 SBT Sinh học 10

    Giải bài 17 trang 34 SBT Sinh học 10: Viết công thức tổng quát của axit amin. Phân biệt các thuật ngữ: axit amin, pooliprptit, protein.

  • Giải bài 18 trang 34 SBT Sinh học 10

    Giải bài 18 trang 34 SBT Sinh học 10: Phân biệt các cấu trúc bậc 1, 2, 3, 4 của phân tử protein. Kể tên các loại liên kết hóa học tham gia duy trì cấu trúc protein.

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Sinh lớp 10 - Xem ngay

>> Học trực tuyến Lớp 10 tại Tuyensinh247.com, Cam kết giúp học sinh học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.