Bài tập có lời giải trang 45

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
Bài 1 trang 45 SBT Sinh học 10 Bài 1 trang 45 SBT Sinh học 10

Giải bài 1 trang 45 SBT Sinh học 10: Cho một cầu khuẩn có đường kính 3 μm, một trứng ếch có đường kính 30 μm. Em hãy tính tỉ lệ giữa diện tích và thể tích (S/V) của 2 tế bào trên.

Xem chi tiết
Bài 2 trang 45 SBT Sinh học 10 Bài 2 trang 45 SBT Sinh học 10

Giải bài 2 trang 45 SBT Sinh học 10: Giả thiết tế bào A và B đều có hình khối lập phương, tế bào A có tỉ lệ S/V = 0,3, tế bào B có tỉ lệ S/V = 3.

Xem chi tiết
Bài 3 trang 46 SBT Sinh học 10 Bài 3 trang 46 SBT Sinh học 10

Giải bài 3 trang 46 SBT Sinh học 10: a) Hãy chú thích cho các số 1,2, 3,4,5,6,7 trong hình sau đây b) Những cấu trúc nào có ở mọi vi khuẩn, cấu trúc nào không hẳn có ở mọi vi khuẩn?

Xem chi tiết
Bài 4 trang 47 SBT Sinh học 10 Bài 4 trang 47 SBT Sinh học 10

Giải bài 4 trang 47 SBT Sinh học 10: a) Hãy phân biệt về cấu tạo và hoạt động của vi khuẩn Gram dương với vi khuẩn Gram âm. b) Nêu ý nghĩa thực tiễn của sự khác biệt này.

Xem chi tiết
Bài 5 trang 47 SBT Sinh học 10 Bài 5 trang 47 SBT Sinh học 10

Giải bài 5 trang 47 SBT Sinh học 10: Mô tả cấu trúc của nhân tế bào

Xem chi tiết
Bài 6 trang 48 SBT Sinh học 10 Bài 6 trang 48 SBT Sinh học 10

Giải bài 6 trang 48 SBT Sinh học 10: Phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.

Xem chi tiết
Bài 7 trang 49 SBT Sinh học 10 Bài 7 trang 49 SBT Sinh học 10

Giải bài 7 trang 49 SBT Sinh học 10: Phân biệt lưới nội chất hạt, lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi.

Xem chi tiết
Bài 8 trang 49 SBT Sinh học 10 Bài 8 trang 49 SBT Sinh học 10

Giải bài 8 trang 49 SBT Sinh học 10: So sánh tế bào động vật và tế bào thực vật

Xem chi tiết
Bài 9 trang 50 SBT Sinh học 10 Bài 9 trang 50 SBT Sinh học 10

Giải bài 9 trang 50 SBT Sinh học 10: Dựa vào chức năng của tế bào, hãy điền các dấu + (có số lượng nhiều) hay dấu - (có số lượng ít) về một số bào quan của các loại tế bào trong bảng sau :

Xem chi tiết
Bài 10 trang 51 SBT Sinh học 10 Bài 10 trang 51 SBT Sinh học 10

Giải bài 10 trang 51 SBT Sinh học 10: a) Tế bào nào trong các tế bào sau: tế bào biểu bì, tế bào hồng cầu, tế bào cơ tim, tế bào xương của cơ thể người có nhiều ti thể nhất? Giải thích.

Xem chi tiết
Bài 11 trang 51 SBT Sinh học 10 Bài 11 trang 51 SBT Sinh học 10

Giải bài 11 trang 51 SBT Sinh học 10: a) So sánh diện tích bẽ mặt giữa màng ngoài và màng trong ti thể, màng nào có diện tích lớn hơn. Vì sao?

Xem chi tiết
Bài 12 trang 51 SBT Sinh học 10 Bài 12 trang 51 SBT Sinh học 10

Giải bài 12 trang 51 SBT Sinh học 10: Nêu những điểm giống và khác nhau giữa ti thể và lục lạp về cấu trúc và chức năng.

Xem chi tiết
Bài 13 trang 52 SBT Sinh học 10 Bài 13 trang 52 SBT Sinh học 10

Giải bài 13 trang 52 SBT Sinh học 10: Liệt kê các đặc điểm giống nhau của vi khuẩn, ti thể và lục lạp.

Xem chi tiết
Bài 14 trang 53 SBT Sinh học 10 Bài 14 trang 53 SBT Sinh học 10

Giải bài 14 trang 53 SBT Sinh học 10: a) Nêu các chức năng của không bào.

Xem chi tiết
Bài 15 trang 54 SBT Sinh học 10 Bài 15 trang 54 SBT Sinh học 10

Giải bài 15 trang 54 SBT Sinh học 10: Hình sau đây mô tả cấu trúc màng sinh chất. a) Hãy chú thích cho các số 1, 2, 3, 4, 5, 6. b) Nêu chức năng của màng sinh chất.

Xem chi tiết
Bài 16 trang 55 SBT Sinh học 10 Bài 16 trang 55 SBT Sinh học 10

Giải bài 16 trang 55 SBT Sinh học 10: Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất. Tại sao khi ghép nối các mô và cơ quan từ người này sang người kia, thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết cơ quan lạ và đào thải các cơ quan lạ đó.

Xem chi tiết
Bài 17 trang 55 SBT Sinh học 10 Bài 17 trang 55 SBT Sinh học 10

Giải bài 17 trang 55 SBT Sinh học 10: Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động các chất qua màng tế bào.

Xem chi tiết
Bài 18 trang 56 SBT Sinh học 10 Bài 18 trang 56 SBT Sinh học 10

Giải bài 18 trang 56 SBT Sinh học 10: Hình vẽ sau cho thấy sự vận chuyển các chất qua màng tế bào.

Xem chi tiết
Bài 19 trang 57 SBT Sinh học 10 Bài 19 trang 57 SBT Sinh học 10

Giải bài 19 trang 57 SBT Sinh học 10: Các câu sau đây đúng hay sai ? A. Mỗi tế bào đều có màng, tế bào chất, các bào quan và nhân.

Xem chi tiết
Bài 20 trang 57 Sách bài tập (SBT) Sinh học 10 - Bài tập có lời giải Bài 20 trang 57 Sách bài tập (SBT) Sinh học 10 - Bài tập có lời giải

Giải bài 20 trang 57 SBT Sinh học 10: Tại sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau ? Khi tiến hành ẩm bào, làm thế nào các tế bào có thể "chọn" được các chất cần thiết trong hàng loạt các chất ở xung quanh để đưa vào tế bào ?

Xem chi tiết


Gửi bài