Giải bài 5 trang 47 SBT Sinh học 10


Đề bài

Mô tả cấu trúc của nhân tế bào.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Xem lý thuyết Nhân tế bào

Lời giải chi tiết

Trong tế bào động vật, nhân thường được định vị ở vùng trung tâm còn tế bào thực vật có không bào phát triển thì nhân có thể phân bố ở vùng ngoại biên.

Nhân tế bào phần lớn có hình cầu với đường kính khoảng 5 Phía ngoài nhân được bao bọc bởi màng kép (hai lớp màng), mỗi màng có cấu trúc giống màng sinh chất, bên trong chứa khối sinh chất gọi là dịch nhân, trong đó có chất nhiễm sắc và một vài nhân con (giàu chất rARN).

- Màng nhân : Màng nhân gồm màng ngoài và màng trong, mỗi màng dày 6-9 nm. Màng ngoài thường nối với lưới nội chất. Trên bề mặt màng nhân có rất nhiều lỗ nhân có đường kính 50 - 80 nm. Lỗ nhân được gắn liền với nhiều phân tử prôtêin cho phép các phân tử nhất định đi vào hay đi ra khỏi nhân.

- Chất nhiễm sắc : về thành phần hoá học thì chất nhiễm sắc chứa ADN, nhiều prôtêin kiềm tính (histôn). Các sợi chất nhiễm sắc qua quá trình xoắn tạo thành nhiễm sắc thể (NST). Số lượng, hình dạng kích thước và cấu trúc NST trong mỗi tế bào nhân thực mang tính đặc trưng cho loài.

- Nhân con : Trong nhân có một hay vài thể hình cầu bắt màu đậm hơn so với phần còn lại của chất nhiễm sắc, đó là nhân con hay còn gọi là hạch nhânNhân con gồm chủ yếu ià prôtêin và rARN.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Các bài liên quan: - Bài tập có lời giải trang 45

  • Giải bài 6 trang 48 SBT Sinh học 10

    Giải bài 6 trang 48 SBT Sinh học 10: Phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.

  • Giải bài 7 trang 49 SBT Sinh học 10

    Giải bài 7 trang 49 SBT Sinh học 10: Phân biệt lưới nội chất hạt, lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi.

  • Giải bài 8 trang 49 SBT Sinh học 10

    Giải bài 8 trang 49 SBT Sinh học 10: So sánh tế bào động vật và tế bào thực vật

  • Giải bài 9 trang 50 SBT Sinh học 10

    Giải bài 9 trang 50 SBT Sinh học 10: Dựa vào chức năng của tế bào, hãy điền các dấu + (có số lượng nhiều) hay dấu - (có số lượng ít) về một số bào quan của các loại tế bào trong bảng sau :

  • Giải bài 10 trang 51 SBT Sinh học 10

    Giải bài 10 trang 51 SBT Sinh học 10: a) Tế bào nào trong các tế bào sau: tế bào biểu bì, tế bào hồng cầu, tế bào cơ tim, tế bào xương của cơ thể người có nhiều ti thể nhất? Giải thích.

  • Giải bài 11 trang 51 SBT Sinh học 10

    Giải bài 11 trang 51 SBT Sinh học 10: a) So sánh diện tích bẽ mặt giữa màng ngoài và màng trong ti thể, màng nào có diện tích lớn hơn. Vì sao?

  • Giải bài 12 trang 51 SBT Sinh học 10

    Giải bài 12 trang 51 SBT Sinh học 10: Nêu những điểm giống và khác nhau giữa ti thể và lục lạp về cấu trúc và chức năng.

  • Giải bài 13 trang 52 SBT Sinh học 10

    Giải bài 13 trang 52 SBT Sinh học 10: Liệt kê các đặc điểm giống nhau của vi khuẩn, ti thể và lục lạp.

  • Giải bài 14 trang 53 SBT Sinh học 10

    Giải bài 14 trang 53 SBT Sinh học 10: a) Nêu các chức năng của không bào.

  • Giải bài 15 trang 54 SBT Sinh học 10

    Giải bài 15 trang 54 SBT Sinh học 10: Hình sau đây mô tả cấu trúc màng sinh chất. a) Hãy chú thích cho các số 1, 2, 3, 4, 5, 6. b) Nêu chức năng của màng sinh chất.

  • Giải bài 16 trang 55 SBT Sinh học 10

    Giải bài 16 trang 55 SBT Sinh học 10: Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất. Tại sao khi ghép nối các mô và cơ quan từ người này sang người kia, thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết cơ quan lạ và đào thải các cơ quan lạ đó.

  • Giải bài 17 trang 55 SBT Sinh học 10

    Giải bài 17 trang 55 SBT Sinh học 10: Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động các chất qua màng tế bào.

  • Giải bài 18 trang 56 SBT Sinh học 10

    Giải bài 18 trang 56 SBT Sinh học 10: Hình vẽ sau cho thấy sự vận chuyển các chất qua màng tế bào.

  • Giải bài 19 trang 57 SBT Sinh học 10

    Giải bài 19 trang 57 SBT Sinh học 10: Các câu sau đây đúng hay sai ? A. Mỗi tế bào đều có màng, tế bào chất, các bào quan và nhân.

  • Giải bài 20 trang 57 SBT Sinh học 10

    Giải bài 20 trang 57 SBT Sinh học 10: Tại sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau ? Khi tiến hành ẩm bào, làm thế nào các tế bào có thể "chọn" được các chất cần thiết trong hàng loạt các chất ở xung quanh để đưa vào tế bào ?

  • Giải bài 4 trang 47 SBT Sinh học 10

    Giải bài 4 trang 47 SBT Sinh học 10: a) Hãy phân biệt về cấu tạo và hoạt động của vi khuẩn Gram dương với vi khuẩn Gram âm. b) Nêu ý nghĩa thực tiễn của sự khác biệt này.

  • Giải bài 3 trang 46 SBT Sinh học 10

    Giải bài 3 trang 46 SBT Sinh học 10: a) Hãy chú thích cho các số 1,2, 3,4,5,6,7 trong hình sau đây b) Những cấu trúc nào có ở mọi vi khuẩn, cấu trúc nào không hẳn có ở mọi vi khuẩn?

  • Giải bài 2 trang 45 SBT Sinh học 10

    Giải bài 2 trang 45 SBT Sinh học 10: Giả thiết tế bào A và B đều có hình khối lập phương, tế bào A có tỉ lệ S/V = 0,3, tế bào B có tỉ lệ S/V = 3.

  • Giải bài 1 trang 45 SBT Sinh học 10

    Giải bài 1 trang 45 SBT Sinh học 10: Cho một cầu khuẩn có đường kính 3 μm, một trứng ếch có đường kính 30 μm. Em hãy tính tỉ lệ giữa diện tích và thể tích (S/V) của 2 tế bào trên.

>> Học trực tuyến Lớp 10 tại Tuyensinh247.com, Cam kết giúp học sinh học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.