Giải bài 8 trang 49 SBT Sinh học 10


Đề bài

So sánh tế bào động vật và tế bào thực vật.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

So sánh về loại tế bào, thành phần cấu tạo, bào quan, thành tế bào...

Lời giải chi tiết

- Giống nhau

+ Đều là tế bào nhân thực.

+ Tế bào đều được cấu tạo bởi 3 thành phần cơ bản là : Màng sinh chất, tế bào chất và nhân.

+ Bào quan gồm ti thể, lưới nội chất, bộ máy Gôngi, vi ống, ribôxôm, lizôxôm.

+ Có sự trao đổi chất nhờ phương thức vận chuyển chủ động, thụ động hoặc xuất - nhập bào.

- Khác nhau

Tế bào thực vật

Tế bào động vật

Có thành xenlulôzơ bao quanh màng sinh chất

Không có thành xenlulôzơ bao quanh màng sinh chất

Có lục lạp

Không có lục lạp

Chất dự trữ là tinh bột, dầu

Chất dự trữ là glicôzen, mỡ

Thường không có trung tử

Có trung tử

Không bào lớn >

Không bào nhỏ hoặc không có

Trong môi trường nhược trương, thể tích của tế bào tăng nhưng tế bào không bị vỡ ra

Trong môi trường nhược trương, thể tích của tế bào tăng, tế bào có thể bị vỡ ra

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Các bài liên quan: - Bài tập có lời giải trang 45

  • Giải bài 9 trang 50 SBT Sinh học 10

    Giải bài 9 trang 50 SBT Sinh học 10: Dựa vào chức năng của tế bào, hãy điền các dấu + (có số lượng nhiều) hay dấu - (có số lượng ít) về một số bào quan của các loại tế bào trong bảng sau :

  • Giải bài 10 trang 51 SBT Sinh học 10

    Giải bài 10 trang 51 SBT Sinh học 10: a) Tế bào nào trong các tế bào sau: tế bào biểu bì, tế bào hồng cầu, tế bào cơ tim, tế bào xương của cơ thể người có nhiều ti thể nhất? Giải thích.

  • Giải bài 11 trang 51 SBT Sinh học 10

    Giải bài 11 trang 51 SBT Sinh học 10: a) So sánh diện tích bẽ mặt giữa màng ngoài và màng trong ti thể, màng nào có diện tích lớn hơn. Vì sao?

  • Giải bài 12 trang 51 SBT Sinh học 10

    Giải bài 12 trang 51 SBT Sinh học 10: Nêu những điểm giống và khác nhau giữa ti thể và lục lạp về cấu trúc và chức năng.

  • Giải bài 13 trang 52 SBT Sinh học 10

    Giải bài 13 trang 52 SBT Sinh học 10: Liệt kê các đặc điểm giống nhau của vi khuẩn, ti thể và lục lạp.

  • Giải bài 14 trang 53 SBT Sinh học 10

    Giải bài 14 trang 53 SBT Sinh học 10: a) Nêu các chức năng của không bào.

  • Giải bài 15 trang 54 SBT Sinh học 10

    Giải bài 15 trang 54 SBT Sinh học 10: Hình sau đây mô tả cấu trúc màng sinh chất. a) Hãy chú thích cho các số 1, 2, 3, 4, 5, 6. b) Nêu chức năng của màng sinh chất.

  • Giải bài 16 trang 55 SBT Sinh học 10

    Giải bài 16 trang 55 SBT Sinh học 10: Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất. Tại sao khi ghép nối các mô và cơ quan từ người này sang người kia, thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết cơ quan lạ và đào thải các cơ quan lạ đó.

  • Giải bài 17 trang 55 SBT Sinh học 10

    Giải bài 17 trang 55 SBT Sinh học 10: Phân biệt vận chuyển thụ động với vận chuyển chủ động các chất qua màng tế bào.

  • Giải bài 18 trang 56 SBT Sinh học 10

    Giải bài 18 trang 56 SBT Sinh học 10: Hình vẽ sau cho thấy sự vận chuyển các chất qua màng tế bào.

  • Giải bài 19 trang 57 SBT Sinh học 10

    Giải bài 19 trang 57 SBT Sinh học 10: Các câu sau đây đúng hay sai ? A. Mỗi tế bào đều có màng, tế bào chất, các bào quan và nhân.

  • Giải bài 20 trang 57 SBT Sinh học 10

    Giải bài 20 trang 57 SBT Sinh học 10: Tại sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vảy nước vào rau ? Khi tiến hành ẩm bào, làm thế nào các tế bào có thể "chọn" được các chất cần thiết trong hàng loạt các chất ở xung quanh để đưa vào tế bào ?

  • Giải bài 7 trang 49 SBT Sinh học 10

    Giải bài 7 trang 49 SBT Sinh học 10: Phân biệt lưới nội chất hạt, lưới nội chất trơn, bộ máy Gôngi.

  • Giải bài 6 trang 48 SBT Sinh học 10

    Giải bài 6 trang 48 SBT Sinh học 10: Phân biệt tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.

  • Giải bài 5 trang 47 SBT Sinh học 10

    Giải bài 5 trang 47 SBT Sinh học 10: Mô tả cấu trúc của nhân tế bào

  • Giải bài 4 trang 47 SBT Sinh học 10

    Giải bài 4 trang 47 SBT Sinh học 10: a) Hãy phân biệt về cấu tạo và hoạt động của vi khuẩn Gram dương với vi khuẩn Gram âm. b) Nêu ý nghĩa thực tiễn của sự khác biệt này.

  • Giải bài 3 trang 46 SBT Sinh học 10

    Giải bài 3 trang 46 SBT Sinh học 10: a) Hãy chú thích cho các số 1,2, 3,4,5,6,7 trong hình sau đây b) Những cấu trúc nào có ở mọi vi khuẩn, cấu trúc nào không hẳn có ở mọi vi khuẩn?

  • Giải bài 2 trang 45 SBT Sinh học 10

    Giải bài 2 trang 45 SBT Sinh học 10: Giả thiết tế bào A và B đều có hình khối lập phương, tế bào A có tỉ lệ S/V = 0,3, tế bào B có tỉ lệ S/V = 3.

  • Giải bài 1 trang 45 SBT Sinh học 10

    Giải bài 1 trang 45 SBT Sinh học 10: Cho một cầu khuẩn có đường kính 3 μm, một trứng ếch có đường kính 30 μm. Em hãy tính tỉ lệ giữa diện tích và thể tích (S/V) của 2 tế bào trên.

>> Học trực tuyến Lớp 10 tại Tuyensinh247.com, Cam kết giúp học sinh học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.