Đề số 5 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Địa lí 10

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 5 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Địa lí 10

Đề bài

I. Trắc nghiệm (2,0 điểm)

Câu 1. Để biểu hiện sự phân bố khoáng sản trên bản đồ người ta sử dụng kí hiệu

A. chấm điểm.              B. đường.

C. biểu đồ.                    D. chữ và hình học.

Câu 2. Để trình bày và giải thích chế độ nước của một con sông chủ yếu sử dụng những bản đồ

A. hành chính, kinh tế.

B. động vật, thực vật.

C. thổ nhưỡng, địa hình.

D. khí hậu, địa hình.

Câu 3. Khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà là

A. hành tinh.                  B. Vũ Trụ.

C. hệ Mặt Trời.              D. thiên thể.

Câu 4. Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến bắc (23027B) vào ngày

A. ngày 21/3.                 B. ngày 22/6.

C. ngày 23/9.                 D. ngày 22/12.

Câu 5. Ở nước ta, sông ngòi miền Trung thường có lũ lên rất nhanh vì

A. sông dài, nhiều nước.

B. sông ngắn, ít nước.

C. sông ngắn, độ dốc lớn.

D. sông dài, độ dốc nhỏ.

Câu 6. Dao động thuỷ triều lớn nhất khi

A. Mặt Trăng, Mặt Trời và Trái Đất ở vị trí thẳng hàng.

B. Trái Đất ở vị trí vuông góc với Mặt Trăng và Mặt Trời.

C. Mặt Trăng nằm chếch với Trái Đất một góc 450.

D. Trái Đất nằm ở vị trí chếch với Mặt Trăng một góc 450.

Câu 7. Đặc trưng cơ bản của thổ nhưỡng (đất)  là có

A. độ ẩm.                       B. độ dày.

C. độ phì.                       D. độ rắn.       

Câu 8. Nhân tố quyết định sự phát triển và phân bố của động vật là

A. thức ăn.                     B. khí hậu.

C. nước.                        D. con người. 

II. Tự luận (8,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Thế nào là sinh quyển? Phân tích nhân tố khí hậu ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật.

Câu 2. (2,0 điểm)

Trình bày khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa ô.

Câu 3. (4,0 điểm)

Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ CÁC CHÂU LỤC, NĂM 2005

Chỉ số

Châu lục

Diện tích (triệu km2)

Dân số (triệu người)

Châu Phi

30,3

906

Châu Mỹ

42,0

888

Châu Á (trừ Liên bang Nga)

31,8

3920

Châu Âu (kể cả Liên bang Nga)

23,0

730

Châu đại dương

8,5

33

a) Vẽ biểu đồ cột ghép 2 nhóm cột so sánh diện tích, dân số giữa các châu lục.

b) Qua biểu đồ rút ra nhận xét.

Lời giải chi tiết

I. TRẮC NGHIỆM

1 2 3 4
D D B B
5 6 7 8
C A C A

II. TỰ LUẬN

 

Câu 1.

Khái niệm sinh quyển: là một quyển của trái đất, trong đó có toàn bộ sinh vật sinh sống.

Nhân tố khí hậu ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật.

- Khí hậu: ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố của sinh vật.

+ Nhiệt độ: mỗi loài sinh vật thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định. Nhiệt  độ thích hợp, sinh vật phát triển nhanh, thuận lợi.

+ Nước và độ ẩm không khí: nhiệt, ẩm, nước thuận lợi sinh vật phát triển mạnh và ngược lại

+ Ánh sáng: quyết định quá trình quang hợp. Cây ưa sáng phát triển tốt ở nơi có đầy đủ ánh sáng. Cây chịu bóng thường sống dưới bóng râm, dưới tán lá của cây khác

Câu 2.

Trình bày khái niệm, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật địa ô

Khái niệm: quy luật địa ô là sự thay đổi có qui luật của các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo kinh độ.

- Nguyên nhân:

+ Do sự phân bố đất liền và biển, đai dương làm cho khí hậu ở lục địa bị phân hóa từ đông sang tây, càng vào trung tâm lục địa tính chất lục địa càng tăng.

+ Ngoài ra còn ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến.

- Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là sự thay đổi các kiểu thảm vật theo kinh độ. Ví dụ: ở vĩ tuyến 400B, từ ven biển Thái Bình Dương vào sâu trong lục địa Âu Á lần lượt xuất hiện các kiểu thảm thực vật: rừng là rộng và rừng hỗn hợp ôn đới ⟶ thải nguyên, cây bụi chịu hạn ⟶ hoang mạc và bán hoang mạc...

Câu 3.

a) Vẽ biểu đồ cột ghép 2 nhóm cột so sánh diện tích, dân số giữa các châu lục.

 

Biểu đồ diện tích, dân số giữa các châu lục năm 2005

Chú ý: biểu đồ cần có 2 trục tung thể hiện 2 đơn vị khác nhau là dân số (triệu người) và diện tích (triệu km2); biểu đồ có chú giải, tên biểu đồ đầy đủ

b) Nhận xét:

- Diện tích giữa các châu lục có sự chênh lệch:

+ Châu Mĩ có diện tích lớn nhất 42,0 triệu km2 lớn hơn cả diện tích chây Á (khi không tính diện tích Liên Bang Nga); gấp 4,9 lần châu Đại dương

+ Châu Đại dương có diện tích nhỏ nhất chỉ 8,5 triệu km2

- Dân số giữa các châu lục có sự chênh lệch

+ Châu Á có số dân đông nhất với 3920 triệu người, gấp 118,8 lần châu đại dương

+ Châu đại dương có số dân ít nhất với 33 triệu người

⟹ Châu Á (trừ Liên Bang Nga) tuy không có diện tích lớn nhất nhưng số dân lại đông nhất  mật độ dân số cao

- Châu Đại dương vừa có diện tích nhỏ nhất lại vừa có số dân ít nhất  

Xem thêm: Lời giải chi tiết Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) môn Địa lí 10 tại Tuyensinh247.com

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Địa lớp 10 - Xem ngay

Đề số 6 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Địa lí 10 Đề số 6 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Địa lí 10

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 6 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Địa lí 10

Xem chi tiết
Đề số 7 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Địa lí 10 Đề số 7 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Địa lí 10

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 7 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Địa lí 10

Xem chi tiết
Đề số 8 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Địa lí 10 Đề số 8 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Địa lí 10

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 8 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Địa lí 10

Xem chi tiết
Đề số 9 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Địa lí 10 Đề số 9 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Địa lí 10

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 9 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Địa lí 10

Xem chi tiết
Bài 2 trang 55 SGK Địa lí 10 Bài 2 trang 55 SGK Địa lí 10

Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các kiểu khí hậu. a) Đọc các biểu đồ.b) So sánh những điểm giống nhau và khác nhau của một số kiểu khí hậu.

Xem chi tiết
Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa

Ở khu khi áp thấp hút gió và tiếp tục đẩy không khí ấm lên cao sinh ra mây, mây gặp nhiệt độ thấp sinh ra mưa. Các khu áp thấp thường là nơi có lượng mưa lớn trên Trái Đất.

Xem chi tiết
Dựa vào kiến thức đã học và hình 13.1, giải thích tình hình phân bố mưa ở các khu vực: xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực. Dựa vào kiến thức đã học và hình 13.1, giải thích tình hình phân bố mưa ở các khu vực: xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.

Giải bài tập câu hỏi thảo luận trang 51 SGK Địa lí 10

Xem chi tiết
Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất

Hình khối cầu của Trái Đất luôn được Mặt Trời chiếu sáng một nửa, còn một nửa không được chiếu sáng, vì thế đã sinh ra ngày và đêm.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến Lớp 10 trên Tuyensinh247.com, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu