Đề kiểm tra 15 phút Hóa 10 chương 1: Nguyên tử - Đề số 2

Đề bài

Câu 1 :

Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng

  • A.

    Bằng nhau      

  • B.

    Gần bằng nhau    

  • C.

    Không bằng nhau

  • D.

    Tùy từng nguyên tố

Câu 2 :

Nguyên tử X có số khối nhỏ hơn 36 và có tổng các hạt là 52. X là

  • A.

    Na

  • B.

    K

  • C.

    Cl

  • D.

    Br

Câu 3 :

Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của A là 6. A và B là các nguyên tố:

  • A.
    Al và Br          
  • B.
    Al và Cl 
  • C.
    Si và Cl 
  • D.
    Si và Ca
Câu 4 :

Cho X có cấu hình e: [Ne]3s23p4. Hỏi X thuộc nguyên tố nào?

  • A.
    s
  • B.
    p
  • C.
    d
  • D.
    f
Câu 5 :

Cho cấu hình electron của các nguyên tử sau :

(X) 1s22s22p63s23p3                        

(Y) 1s22s22p63s23p64s1

(Z) 1s22s22p63s2                      

(T) 1s22s22p63s23p63d84s2

Dãy các cấu hình electron của các nguyên tử kim loại là :

  • A.
    X, Y, T           
  • B.
    Y, Z, T.         
  • C.
    X, Y, Z.          
  • D.
    X, Z, T.
Câu 6 :

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng

  • A.
    số nơtron và proton.
  • B.
    số khối.            
  • C.
    số proton.        
  • D.
    số nơtron.
Câu 7 :

Các hạt cấu tạo của hầu hết các nguyên tử là...

  • A.
    proton, nơtron và  electron.     
  • B.
    proton, nơtron.
  • C.
    proton và electron. 
  • D.
    nơtron và electron.
Câu 8 :

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

  • A.

    Đồng vị là những nguyên tố có cùng số proton nhưng khác số nơtron.

  • B.
    Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
  • C.
    Đặc trưng cơ bản của nguyên tử là số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối.
  • D.
    Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Câu 9 :

Ion X2- có 18 electron. Trong ion X2-, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. Số khối của hạt nhân nguyên tử X là

  • A.
    32. 
  • B.
    35
  • C.
    34
  • D.
    33
Câu 10 :

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

  • A.
    proton và nơtron.         
  • B.
    proton và electron.
  • C.
    electron và nơtron.      
  • D.
    proton, nơtron, electron.

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng

  • A.

    Bằng nhau      

  • B.

    Gần bằng nhau    

  • C.

    Không bằng nhau

  • D.

    Tùy từng nguyên tố

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau.

Câu 2 :

Nguyên tử X có số khối nhỏ hơn 36 và có tổng các hạt là 52. X là

  • A.

    Na

  • B.

    K

  • C.

    Cl

  • D.

    Br

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Điều kiện bền của nguyên tử: số p số n 1,5.số p

Lời giải chi tiết :

Tổng hạt = p + e + n = 52 

=> 2p + n = 52 => n = 52 – 2p

Điều kiện bền của nguyên tử: số p số n 1,5.số p 

=> p ≤ 52 – 2p ≤ 1,5p

=>  $\dfrac{{52}}{{3,5}} \leqslant p \leqslant \dfrac{{52}}{3} \Rightarrow {\text{ }}14,9 \leqslant p \leqslant 17,3$

Nếu p = 15 => n = 22 => A = p + n = 37 (loại vì A < 36)

Nếu p = 16 => n = 20 => A = 36 (loại vì A < 36)

Nếu p = 17 => n = 18 => A = 35 (thỏa mãn, nguyên tố Cl)

Vậy X là Cl

Câu 3 :

Nguyên tử của nguyên tố A có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tử của nguyên tố B có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của A là 6. A và B là các nguyên tố:

  • A.
    Al và Br          
  • B.
    Al và Cl 
  • C.
    Si và Cl 
  • D.
    Si và Ca

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Viết cấu hình e của nguyên tử nguyên tố A sao cho tổng số e trong phân lớp p bằng 8.

=> ZA => A

Số hạt mang điện của B nhiều hơn số hạt mang điện của A là 6 => 2ZB – 2ZA = 6 => ZB

=> số hiệu nguyên tử của B => B

Lời giải chi tiết :

Cấu hình e của nguyên tử nguyên tố A là: 1s22s22p63s23p2

=> ZA = 14 => A là Si

Số hạt mang điện của B nhiều hơn số hạt mang điện của A là 6 => 2ZB – 2ZA = 6 hay ZB – ZA = 3

=> ZB = 17 => B là Cl

Câu 4 :

Cho X có cấu hình e: [Ne]3s23p4. Hỏi X thuộc nguyên tố nào?

  • A.
    s
  • B.
    p
  • C.
    d
  • D.
    f

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Electron cuối cùng (theo phân mức năng lượng) được điền vào phân lớp nào thì nguyên tố thuộc họ đó.

Lời giải chi tiết :

Ta thấy e cuối cùng được điền vào phân lớp p nên X là nguyên tố p

Câu 5 :

Cho cấu hình electron của các nguyên tử sau :

(X) 1s22s22p63s23p3                        

(Y) 1s22s22p63s23p64s1

(Z) 1s22s22p63s2                      

(T) 1s22s22p63s23p63d84s2

Dãy các cấu hình electron của các nguyên tử kim loại là :

  • A.
    X, Y, T           
  • B.
    Y, Z, T.         
  • C.
    X, Y, Z.          
  • D.
    X, Z, T.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Kim loại là những nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng (trừ H, He, B)

Lời giải chi tiết :

X có 5e lớp ngoài cùng => PK

Y có 1e lớp ngoài cùng => KL

Z có 2e lớp ngoài cùng => KL

T có 2e lớp ngoài cùng => KL

Câu 6 :

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng

  • A.
    số nơtron và proton.
  • B.
    số khối.            
  • C.
    số proton.        
  • D.
    số nơtron.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào khái niệm nguyên tố hóa học để chọn phát biểu đúng

Lời giải chi tiết :

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số hiệu nguyên tử hay số proton

Câu 7 :

Các hạt cấu tạo của hầu hết các nguyên tử là...

  • A.
    proton, nơtron và  electron.     
  • B.
    proton, nơtron.
  • C.
    proton và electron. 
  • D.
    nơtron và electron.

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Có 3 loại hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là p, n, e

Câu 8 :

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

  • A.

    Đồng vị là những nguyên tố có cùng số proton nhưng khác số nơtron.

  • B.
    Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
  • C.
    Đặc trưng cơ bản của nguyên tử là số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối.
  • D.
    Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

A sai vì đồng vị là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng số proton nhưng khác số nơtron.

Câu 9 :

Ion X2- có 18 electron. Trong ion X2-, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. Số khối của hạt nhân nguyên tử X là

  • A.
    32. 
  • B.
    35
  • C.
    34
  • D.
    33

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Ion X2- có 18 electron => X có 16 electron => Z = 16

Ta có: 2Z + 2 – N = 17 hay 2.16 + 2 – N = 17 => N = 17

A = Z + N = 16 + 17 = 33

Câu 10 :

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

  • A.
    proton và nơtron.         
  • B.
    proton và electron.
  • C.
    electron và nơtron.      
  • D.
    proton, nơtron, electron.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Cấu tạo của nguyên tử:

- Hạt nhân: proton (p), nơtron (n)

- Lớp vỏ: electron (e)

Lời giải chi tiết :

Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo nên từ các loại hạt proton (p), nơtron (n), electron (e).

>> 2K11 học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, Kiến thức cập nhật theo chương trình mới nhất. Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...