Đề kiểm tra 1 tiết Hóa 10 chương 4: Phản ứng oxi hóa - khử - Đề số 1

Đề bài

Câu 1 :

Cho amoniac NH3 tác dụng với oxi ở nhiệt độ cao có xúc tác thích hợp sinh ra nitơ oxit NO và nước. Phương trình hoá học: 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O. Trong phản ứng trên, NH3 đóng vai trò

  • A.

    là chất oxi hoá.

  • B.

    là chất khử.

  • C.

    là một bazơ.

  • D.

    là một axit.

Câu 2 :

Cho phương trình hóa học :  4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3. Kết luận nào sau đây là đúng?

  • A.

    Fe(OH)2 là chất khử, H2O là chất oxi hoá.

  • B.

    Fe(OH)2 là chất khử, O2 là chất oxi hoá.

  • C.

    O2 là chất khử, H2O là chất oxi hoá.

  • D.

    Fe(OH)2 là chất khử, O2 và H2O là chất oxi hoá

Câu 3 :

Ở phản ứng nào sau đây, H2O không đóng vai trò chất oxi hoá hay chất khử?

  • A.

    NaH + H2O → NaOH + H2

  • B.

    2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

  • C.

    2F2 + 2H2O → 4HF + O2

  • D.

    Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4

Câu 4 :

Cho quá trình sau:  $\overset{+\text{3}}{\mathop{\text{Fe}}}\,$  + 1e → $\overset{+\text{2}}{\mathop{\text{Fe}}}\,$. Trong các kết luận sau, kết luận nào là đúng?

  • A.

    Quá trình trên là quá trình oxi hóa.

  • B.

    Quá trình trên là quá trình khử.

  • C.

    Trong quá trình trên $\overset{+\text{3}}{\mathop{\text{Fe}}}\,$ đóng vai trò là chất khử.

  • D.

    Trong quá trình trên $\overset{+\text{2}}{\mathop{\text{Fe}}}\,$ đóng vai trò là chất oxi hóa.

Câu 5 :

Trong các phản ứng hóa học, SO2 có thể là chất oxi hoá hoặc chất khử vì

  • A.

    lưu huỳnh trong SO2 đã đạt số oxi hóa cao nhất.      

  • B.

    SO2 là oxit axit.

  • C.

    lưu huỳnh trong SO2 có số oxi hóa trung gian.

  • D.

    SO2 tan được trong nước.

Câu 6 :

Cho các chất và ion sau: Zn, S, FeO, ZnO, SO2, Fe2+, Cu2+, HCl. Tổng số phân tử và ion trong dãy vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là

  • A.

    5.

  • B.

    6.

  • C.

    7.

  • D.

    8.

Câu 7 :

Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra các sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì 1 phân tử CuFeS2 sẽ

  • A.

    nhường 13e.  

  • B.

    nhận 12e.        

  • C.

    nhận 13e.    

  • D.

    nhường 12e.

Câu 8 :

Một hỗn hợp gồm hai bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1: cho tác dụng với HCl dư thu được 3,36 lít H2.

- Phần 2: hoà tan hết trong HNO3 loãng dư thu được V lít một khí không màu, hoá nâu trong không khí .

Biết các thể tích khí đều đo ở đktc, giá trị của V là

  • A.

    2,24 lít.         

  • B.

    3,36 lít.     

  • C.

    4,48 lít. 

  • D.

    5,6 lít.

Câu 9 :

Cho 29,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Cu theo tỉ lệ mol 1 : 2 : 3 bằng H2SO4 đặc nguội được dung dịch Y và 11,2 lít SO2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y được khối lượng muối khan là

  • A.

    72 gam  

  • B.

    21,2 gam          

  • C.

    43,4 gam     

  • D.

    36,5 gam

Câu 10 :

Điện phân nóng chảy muối clorua kim loại kiềm, thu được 0,896 lít khí (đktc) và 3,12 gam kim loại. Công thức của muối là:

  • A.

    LiCl

  • B.

    KCl                        

  • C.

    NaCl                      

  • D.

    RbCl

Câu 11 :

Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 1,344 lít khí N2 (đktc) và dung dịch X. Thêm NaOH dư vào dung dịch X và đun sôi thì thu được 1,344 lít khí NH3 (đktc). Giá trị của m là:

  • A.

    0,54

  • B.

    1,62                                      

  • C.

    10,08                               

  • D.

    9,72

Câu 12 :

Chất nào dưới đây thể hiện tính khử khi cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?

  • A.

    Fe.                                       

  • B.

    Fe(OH)2.               

  • C.

     FeO.                 

  • D.

    FeCl3.

Câu 13 :

Cho khí CO dư đi qua ống sứ chứa Fe2O3 và MgO nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu dược chất rắn X. Cho X vào dung dịch FeCl3 và CuCl2, thu được chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Z chứa ba chất tan. Dãy gồm các chất nào sau đây khi tác dụng với Z đều có phản ứng xảy ra pahrn ứng oxi hóa - khử?

  • A.
    Cl2, NaOH, K2Cr2O7
  • B.
    AgNO3, Cl2, KNO3.
  • C.
    H2S, NaOH, AgNO3
  • D.
    AgNO3, NH3, KMnO4.
Câu 14 :

Cho phản ứng: Mg + H2SO4 → MgSO4 + S + H2O. Tổng hệ số cân bằng là:

  • A.
    18
  • B.
    16
  • C.
    20
  • D.
    15
Câu 15 :

Quá trình nào sau đây là đúng

  • A.
    \(\;\mathop {Al}\limits^0  + 3e\; \to \mathop {Al}\limits^{ + 3} \)
  • B.
    \(\;\mathop {Mn}\limits^{ + 7}  + 4e\; \to \mathop {Mn}\limits^{ + 4} \)
  • C.
    \(\;\mathop S\limits^{ - 2} \; \to \mathop S\limits^0  + 2e\)
  • D.
    \(\;\mathop {Mn}\limits^{ + 4}  + 3e\; \to \mathop {Mn}\limits^{ + 7} \)
Câu 16 :

Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa khử:

  • A.
    Tạo ra chất kết tủa                   
  • B.
    Tạo ra chất khí
  • C.
    Có sự thay đổi màu sắc của các chất   
  • D.
    Có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử
Câu 17 :

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

  • A.
    Sự oxi hóa là sự mất (nhường) electron          
  • B.
    Sự khử là sự mất electron hay cho electron
  • C.
    Chất khử là chất nhường (cho) electron          
  • D.
    Chất oxi hóa là chất thu electron
Câu 18 :

Cho phản ứng: aCu + bHNO3 → cCu(NO3)2 + dNO + eH2O

Với a, b, c, d, e là những số nguyên tối giản. Tổng (a+b) bằng?

  • A.
    5
  • B.
    8
  • C.
    11
  • D.
    12
Câu 19 :

Loại phản ứng nào sau đây luôn không phải là phản úng oxi hóa – khử ?

  • A.
    Phản ứng phân hủy           
  • B.
    Phản ứng trao đổi
  • C.
    Phản ứng thế trong hóa học vô cơ    
  • D.
    Phản ứng hóa học
Câu 20 :

Cho các phản ứng :

(a) Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O                                   

(b) 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O

(c) 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O                  

(d) 4KClO3 → KCl + 3KClO4

Số phản ứng oxi hóa - khử là :

  • A.
    2
  • B.
    4
  • C.
    3
  • D.
    1
Câu 21 :

Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là:

  • A.
    Có tạo ra chất khí.       
  • B.
    Có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
  • C.
    Có sự thay đổi màu sắc của các chất. 
  • D.
    Có tạo ra chất kết tủa.
Câu 22 :

Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau ?

  • A.
    Chất oxi hóa là chất nhường electron.
  • B.
    Quá trình nhận electron là quá trình oxi hóa.
  • C.
    Chất khử là chất nhận electron.           
  • D.
    Quá trình nhường electron là quá trình oxi hóa.
Câu 23 :

Trong phản ứng : Cl2 + 2KBr → Br2 + 2KCl, nguyên tố clo…

  • A.
    chỉ bị khử.        
  • B.
    không bị oxi hóa, không bị khử.
  • C.
    chỉ bị oxi hóa.  
  • D.
    vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.
Câu 24 :

Cho sơ đồ phản ứng: FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + 5NO + H2O

Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân bằng của phản ứng là

  • A.
    25
  • B.
    21
  • C.
    23
  • D.
    19
Câu 25 :

Cho phản ứng: KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O

Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là

  • A.
    5 và 1.
  • B.
    2 và 10.
  • C.
    1 và 5.
  • D.
    5 và 2.
Câu 26 :

Cho quá trình NO3- + 3e + 4H+ → NO + 2H2O, đây là quá trình

  • A.
    nhận proton. 
  • B.
    oxi hóa.           
  • C.
    khử. 
  • D.
    tự oxi hóa – khử.
Câu 27 :

Cho 15,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Ca phản ứng vừa đủ với 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm Cl2 và O2 thu được 39,7 gam chất rắn Z chỉ gồm các muối clorua và các oxit kim loại. Khối lượng của Mg trong 15,2 gam X là

  • A.
    4,8 gam. 
  • B.
    7,2 gam. 
  • C.
    9,2 gam.          
  • D.
    3,6 gam.
Câu 28 :

Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa khử?

  • A.
    NaOH + HBr → NaBr + H2O.           
  • B.
    3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO.
  • C.
    Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
  • D.
    O3 → O2 + O.
Câu 29 :

Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là

  • A.
    tạo ra chất khí.             
  • B.
    tạo ra chất kết tủa.
  • C.
    có sự thay đổi màu sắc của các chất. 
  • D.
    có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
Câu 30 :

Hòa tan 12,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là

  • A.
    180. 
  • B.
    90
  • C.
    45
  • D.
    135

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Cho amoniac NH3 tác dụng với oxi ở nhiệt độ cao có xúc tác thích hợp sinh ra nitơ oxit NO và nước. Phương trình hoá học: 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O. Trong phản ứng trên, NH3 đóng vai trò

  • A.

    là chất oxi hoá.

  • B.

    là chất khử.

  • C.

    là một bazơ.

  • D.

    là một axit.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

$4\overset{-3}{\mathop{N}}\,{{H}_{3}}+\text{ }5{{\overset{0}{\mathop{O}}\,}_{2}}\to 4\overset{+2}{\mathop{N}}\,\overset{-2}{\mathop{O}}\,\text{ }+\text{ }6{{H}_{2}}O$

Quá trình cho – nhận e của N:

$\mathop N\limits^{ - 3} {\mkern 1mu} {H_3}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu}   {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\text{}} \to {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \mathop N\limits^{ + 2} {\mkern 1mu} O{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} $ + 5e

=> NH3 đóng vai trò là chất khử.

Câu 2 :

Cho phương trình hóa học :  4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3. Kết luận nào sau đây là đúng?

  • A.

    Fe(OH)2 là chất khử, H2O là chất oxi hoá.

  • B.

    Fe(OH)2 là chất khử, O2 là chất oxi hoá.

  • C.

    O2 là chất khử, H2O là chất oxi hoá.

  • D.

    Fe(OH)2 là chất khử, O2 và H2O là chất oxi hoá

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

$4\overset{+2}{\mathop{Fe}}\,{{\left( OH \right)}_{2}}~+~{{\overset{0}{\mathop{O}}\,}_{2}}~+\text{ }2{{H}_{2}}O\text{ }\to \text{ }4\overset{+3}{\mathop{Fe}}\,{{(\overset{-2}{\mathop{O}}\,H)}_{3}}.$

Quá trình cho – nhận e:

$\overset{+2}{\mathop{Fe}}\,~\,\,\to \text{ }\overset{+3}{\mathop{Fe}}\,\,\,+\,\,1\text{e}$  => Fe(OH)2 là chất khử

${{\overset{0}{\mathop{O}}\,}_{2}}~+\text{ 4e }\to \text{ 2}\overset{-2}{\mathop{O}}\,$ => O2 là chất oxi hóa

Câu 3 :

Ở phản ứng nào sau đây, H2O không đóng vai trò chất oxi hoá hay chất khử?

  • A.

    NaH + H2O → NaOH + H2

  • B.

    2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

  • C.

    2F2 + 2H2O → 4HF + O2

  • D.

    Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Xem lại định nghĩa phản ứng oxi hóa – khử (c3)

Lời giải chi tiết :

H2O không đóng vai trò chất oxi hoá hay chất khử => H2O không thay đổi số oxi hóa

$A{{l}_{4}}{{C}_{3}}+\text{ }12{{\overset{+1}{\mathop{H}}\,}_{2}}\overset{-2}{\mathop{O}}\,\to 4Al{{(\overset{-2}{\mathop{O}}\,\overset{+1}{\mathop{H}}\,)}_{3}}+\text{ }3C{{\overset{+1}{\mathop{H}}\,}_{4}}$

Câu 4 :

Cho quá trình sau:  $\overset{+\text{3}}{\mathop{\text{Fe}}}\,$  + 1e → $\overset{+\text{2}}{\mathop{\text{Fe}}}\,$. Trong các kết luận sau, kết luận nào là đúng?

  • A.

    Quá trình trên là quá trình oxi hóa.

  • B.

    Quá trình trên là quá trình khử.

  • C.

    Trong quá trình trên $\overset{+\text{3}}{\mathop{\text{Fe}}}\,$ đóng vai trò là chất khử.

  • D.

    Trong quá trình trên $\overset{+\text{2}}{\mathop{\text{Fe}}}\,$ đóng vai trò là chất oxi hóa.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Quá trình nhận electron gọi là quá trình khử (sự khử)

Câu 5 :

Trong các phản ứng hóa học, SO2 có thể là chất oxi hoá hoặc chất khử vì

  • A.

    lưu huỳnh trong SO2 đã đạt số oxi hóa cao nhất.      

  • B.

    SO2 là oxit axit.

  • C.

    lưu huỳnh trong SO2 có số oxi hóa trung gian.

  • D.

    SO2 tan được trong nước.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Chất khử cho e, chất oxi hóa nhận e => chất vừa có khả năng cho e, vừa có khả năng nhận e

Lời giải chi tiết :

SO2 có thể là chất oxi hoá hoặc chất khử vì lưu huỳnh trong SO2 có số oxi hóa trung gian.

Câu 6 :

Cho các chất và ion sau: Zn, S, FeO, ZnO, SO2, Fe2+, Cu2+, HCl. Tổng số phân tử và ion trong dãy vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là

  • A.

    5.

  • B.

    6.

  • C.

    7.

  • D.

    8.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Xem lại định nghĩa chất oxi hóa – khử

Lời giải chi tiết :

Có 5 chất và ion vừa có tính oxi hóa và tính khử là: S, FeO, SO2, Fe2+, HCl

Câu 7 :

Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra các sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì 1 phân tử CuFeS2 sẽ

  • A.

    nhường 13e.  

  • B.

    nhận 12e.        

  • C.

    nhận 13e.    

  • D.

    nhường 12e.

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

Xét quá trình cho e:

$CuF\text{e}{{\text{S}}_{2}}\,\,\to \,\,\overset{+2}{\mathop{Cu}}\,O+{{\overset{+3}{\mathop{F\text{e}}}\,}_{2}}{{O}_{3}}+\overset{+4}{\mathop{S}}\,{{O}_{2}}+12\text{e}$

Ta có bán phản ứng: CuFeS2 → Cu2+ + Fe3+ + 2S4+ + 13e

Vậy 1 phân tử CuFeS2 nhường 13e

Câu 8 :

Một hỗn hợp gồm hai bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1: cho tác dụng với HCl dư thu được 3,36 lít H2.

- Phần 2: hoà tan hết trong HNO3 loãng dư thu được V lít một khí không màu, hoá nâu trong không khí .

Biết các thể tích khí đều đo ở đktc, giá trị của V là

  • A.

    2,24 lít.         

  • B.

    3,36 lít.     

  • C.

    4,48 lít. 

  • D.

    5,6 lít.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+) Bảo toàn e: ne cho = ne nhận = $2.{{n}_{{{H}_{2}}}}$

+)  ne cho (phần 2) = ne cho (phần 1)

+) Bảo toàn e: ne cho (phần 2) = 3.nNO => nNO

Lời giải chi tiết :

Phần 1: ${{n}_{{{H}_{2}}}}=0,15\,\,mol$

Bảo toàn e: ne cho = ne nhận = $2.{{n}_{{{H}_{2}}}}=0,3\,\,mol$

Vì số mol của Mg và Al ở 2 phần bằng nhau và Mg, Al phản ứng với HCl hay với HNO3 đều có số oxi hóa như nhau

=> ne cho (phần 2) = ne cho (phần 1) = 0,3 mol

Phần 2: khí không màu, hóa nâu trong không khí là NO

Bảo toàn e: ne cho (phần 2) = 3.nNO => nNO = 0,3 / 3 = 0,1 mol

=> VNO = 0,1.22,4 = 2,24 lít

Câu 9 :

Cho 29,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Cu theo tỉ lệ mol 1 : 2 : 3 bằng H2SO4 đặc nguội được dung dịch Y và 11,2 lít SO2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y được khối lượng muối khan là

  • A.

    72 gam  

  • B.

    21,2 gam          

  • C.

    43,4 gam     

  • D.

    36,5 gam

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Gọi x là số mol Fe trong hỗn hợp X => nMg = 2x, nCu = 3x

=> 56x + 24.2x + 64.3x = 29,6 => x = 0,1 mol

+) Do axit H2SO4 đặc nguội, nên sắt không phản ứng.         

+) SO42- + 2e → S+4 => tính số mol e trao đổi => số mol gốc SO42-

+) mmuối = mCu + mMg + ${{m}_{SO_{4}^{2-}}}$

Lời giải chi tiết :

Gọi x là số mol Fe trong hỗn hợp X => nMg = 2x, nCu = 3x

=> 56x + 24.2x + 64.3x = 29,6 => x = 0,1 mol

=> nFe = 0,1 mol, nMg = 0,2 mol, nCu = 0,3 mol

Do axit H2SO4 đặc nguội, nên sắt không phản ứng. 

SO42-  + 2e  →  S+4

              1  →     $\frac{11.2}{22,4}$

=> mmuối = mCu + mMg + ${{m}_{SO_{4}^{2-}}}$ = mCu + mMg + 96.$\frac{1}{2}\sum{{}}$etrao đổi

= 64.0,3 + 24.0,2 + 96.$\frac{1}{2}$1 = 72 gam

Câu 10 :

Điện phân nóng chảy muối clorua kim loại kiềm, thu được 0,896 lít khí (đktc) và 3,12 gam kim loại. Công thức của muối là:

  • A.

    LiCl

  • B.

    KCl                        

  • C.

    NaCl                      

  • D.

    RbCl

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Đặt công thức muối là MCl

tính theo phương trình hóa học rồi tìm nguyên tử khối của kim loại

Lời giải chi tiết :

Đặt CTHH của muối là MCl

Thì ta có: \(2MCl\xrightarrow{dpnc}2M+C{{l}_{2}}\)

Ta có số mol khí Cl2 là  0,04 mol

Suy ra số mol kim loại là 0,08 mol

Vì thế M = \(\frac{3,12}{0,08}\) = 39 (K)

Câu 11 :

Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 1,344 lít khí N2 (đktc) và dung dịch X. Thêm NaOH dư vào dung dịch X và đun sôi thì thu được 1,344 lít khí NH3 (đktc). Giá trị của m là:

  • A.

    0,54

  • B.

    1,62                                      

  • C.

    10,08                               

  • D.

    9,72

Đáp án : D

Phương pháp giải :

bảo toàn electron

Lời giải chi tiết :

Vì khi cho NaOH vào dd X thì tạo ra khí NH3 nên phản ứng tạo muối NH4NO3

Ta có sơ đồ:

Quá trình cho e:    Al → Al+3 + 3e  

Quá trình nhận e:  2N+5 +10e → N2   

                                              N+5 + 8e → N-3

Số mol khí N2 là 0,06 mol

Số mol khí NH3 là 0,06 mol

Ta có NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3 +H2O

Số mol NH4NO3 là 0,06 mol

Áp dụng định luật bảo toàn e thì 3nAl = 10.0,06 + 8.0,06 => nAl = 0,36 mol

Khối lượng của Al là 0,36.27 = 9,72 gam

Câu 12 :

Chất nào dưới đây thể hiện tính khử khi cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?

  • A.

    Fe.                                       

  • B.

    Fe(OH)2.               

  • C.

     FeO.                 

  • D.

    FeCl3.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Chất khử là chất nhường e để lên mức oxi hóa cao hơn.

Lời giải chi tiết :

Chất khử là chất nhường e để lên mức oxi hóa cao hơn.

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 => Fe thể hiện tính khử

Câu 13 :

Cho khí CO dư đi qua ống sứ chứa Fe2O3 và MgO nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu dược chất rắn X. Cho X vào dung dịch FeCl3 và CuCl2, thu được chất rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Z chứa ba chất tan. Dãy gồm các chất nào sau đây khi tác dụng với Z đều có phản ứng xảy ra pahrn ứng oxi hóa - khử?

  • A.
    Cl2, NaOH, K2Cr2O7
  • B.
    AgNO3, Cl2, KNO3.
  • C.
    H2S, NaOH, AgNO3
  • D.
    AgNO3, NH3, KMnO4.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Sơ đồ:\(CO + \left\{ \matrix{
F{e_2}{O_3} \hfill \cr 
MgO \hfill \cr} \right.\buildrel {{t^0}} \over
\longrightarrow X\left\{ \matrix{
Fe \hfill \cr 
MgO \hfill \cr} \right.\buildrel { + FeC{l_3},CuC{l_2}} \over
\longrightarrow ran\,Y\left\{ \matrix{
Fe \hfill \cr 
Cu \hfill \cr 
MgO \hfill \cr} \right.\buildrel { + HCl\,du} \over
\longrightarrow ddZ\left\{ \matrix{
FeC{l_2} \hfill \cr 
MgC{l_2} \hfill \cr 
HCldu \hfill \cr} \right.\)

Dựa vào đáp án chọn đáp án phù hợp

Lời giải chi tiết :

\(CO + \left\{ \matrix{
F{e_2}{O_3} \hfill \cr
MgO \hfill \cr} \right.\buildrel {{t^0}} \over
\longrightarrow X\left\{ \matrix{
Fe \hfill \cr
MgO \hfill \cr} \right.\buildrel { + FeC{l_3},CuC{l_2}} \over
\longrightarrow rắn\,Y\left\{ \matrix{
Fe \hfill \cr
Cu \hfill \cr
MgO \hfill \cr} \right.\buildrel { + HCl\,dư} \over
\longrightarrow ddZ\left\{ \matrix{
FeC{l_2} \hfill \cr
MgC{l_2} \hfill \cr
HCldu \hfill \cr} \right.\)

A. Loại NaOH không có phản ứng oxh- khử

B. Thỏa mãn

Ag+ + Fe2+ → Fe3+ + Ag↓

3Fe2+ + NO3- + 4H+ → 3Fe3+ + NO + 2H2O

Cl2 + Fe2+ → Fe3+ + Cl-

C. Loại NaOH không có phản ứng oxh- khử

D. Loại NH3 không có phản ứng oxh- khử

Câu 14 :

Cho phản ứng: Mg + H2SO4 → MgSO4 + S + H2O. Tổng hệ số cân bằng là:

  • A.
    18
  • B.
    16
  • C.
    20
  • D.
    15

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron.

Lời giải chi tiết :

3Mg + 4H2SO4 → 3MgSO4 + S + 4H2O

Tổng hệ số cân bằng là: 3 + 4 + 3 + 1 + 4 = 15

Câu 15 :

Quá trình nào sau đây là đúng

  • A.
    \(\;\mathop {Al}\limits^0  + 3e\; \to \mathop {Al}\limits^{ + 3} \)
  • B.
    \(\;\mathop {Mn}\limits^{ + 7}  + 4e\; \to \mathop {Mn}\limits^{ + 4} \)
  • C.
    \(\;\mathop S\limits^{ - 2} \; \to \mathop S\limits^0  + 2e\)
  • D.
    \(\;\mathop {Mn}\limits^{ + 4}  + 3e\; \to \mathop {Mn}\limits^{ + 7} \)

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Quá trình đúng là: \(\;\mathop S\limits^{ - 2} \; \to \mathop S\limits^0  + 2e\)

Câu 16 :

Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa khử:

  • A.
    Tạo ra chất kết tủa                   
  • B.
    Tạo ra chất khí
  • C.
    Có sự thay đổi màu sắc của các chất   
  • D.
    Có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tử

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố

Câu 17 :

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

  • A.
    Sự oxi hóa là sự mất (nhường) electron          
  • B.
    Sự khử là sự mất electron hay cho electron
  • C.
    Chất khử là chất nhường (cho) electron          
  • D.
    Chất oxi hóa là chất thu electron

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Nắm được khái niệm:

+ Chất khử là chất nhường e

+ Chất oxi hóa là chất nhận e

+ Sự khử là sự nhận e

+ Sự oxi hóa là sự nhường e

Lời giải chi tiết :

B sai vì sự khử là sự nhận e

Câu 18 :

Cho phản ứng: aCu + bHNO3 → cCu(NO3)2 + dNO + eH2O

Với a, b, c, d, e là những số nguyên tối giản. Tổng (a+b) bằng?

  • A.
    5
  • B.
    8
  • C.
    11
  • D.
    12

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Cân bằng phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng e.

Lời giải chi tiết :

Vậy 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Tổng a + b = 3 + 8 = 11

Câu 19 :

Loại phản ứng nào sau đây luôn không phải là phản úng oxi hóa – khử ?

  • A.
    Phản ứng phân hủy           
  • B.
    Phản ứng trao đổi
  • C.
    Phản ứng thế trong hóa học vô cơ    
  • D.
    Phản ứng hóa học

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Phản ứng trao đổi không phải là phản ứng oxi hóa - khử.

Câu 20 :

Cho các phản ứng :

(a) Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O                                   

(b) 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O

(c) 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O                  

(d) 4KClO3 → KCl + 3KClO4

Số phản ứng oxi hóa - khử là :

  • A.
    2
  • B.
    4
  • C.
    3
  • D.
    1

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào khái niệm về phản ứng oxi hóa – khử: Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.

Lời giải chi tiết :

Các phản ứng oxi hóa – khử là (b), (c), (d)

Câu 21 :

Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là:

  • A.
    Có tạo ra chất khí.       
  • B.
    Có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
  • C.
    Có sự thay đổi màu sắc của các chất. 
  • D.
    Có tạo ra chất kết tủa.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.

Câu 22 :

Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau ?

  • A.
    Chất oxi hóa là chất nhường electron.
  • B.
    Quá trình nhận electron là quá trình oxi hóa.
  • C.
    Chất khử là chất nhận electron.           
  • D.
    Quá trình nhường electron là quá trình oxi hóa.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

- Ghi nhớ câu “khử cho – o nhận”

+ Chất khử là chất cho e (bị oxi hóa)

+ Chất oxi hóa là chất nhận e (bị khử)

- Quá trình cho e là quá trình oxi hóa, quá trình nhận e là quá trình khử.

Lời giải chi tiết :

Phát biểu đúng là “quá trình nhường electron là quá trình oxi hóa.”

Câu 23 :

Trong phản ứng : Cl2 + 2KBr → Br2 + 2KCl, nguyên tố clo…

  • A.
    chỉ bị khử.        
  • B.
    không bị oxi hóa, không bị khử.
  • C.
    chỉ bị oxi hóa.  
  • D.
    vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Xác định số oxi hóa của Cl trước và sau phản ứng

- Xác định vai trò của Cl:

+ Chất nhường e là chất khử

+ Chất nhận e là chất oxi hóa

Lời giải chi tiết :

 \(C{l_2} + 2e \to 2\mathop {Cl}\limits^{ - 1} \)

Cl2 nhận e nên là chất oxi hóa

Câu 24 :

Cho sơ đồ phản ứng: FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + 5NO + H2O

Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân bằng của phản ứng là

  • A.
    25
  • B.
    21
  • C.
    23
  • D.
    19

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Cân bằng phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron.

FeS2 + 8HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 5NO + 2H2O

Tổng hệ số cân bằng của phản ứng là: 1 + 8 + 1 + 2 + 5 + 2 = 19

Đáp án D

 

Lời giải chi tiết :

FeS2 + 8HNO3 → Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 5NO + 2H2O

Tổng hệ số cân bằng của phản ứng là: 1 + 8 + 1 + 2 + 5 + 2 = 19

Câu 25 :

Cho phản ứng: KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O

Hệ số của chất oxi hóa và chất khử trong phản ứng trên lần lượt là

  • A.
    5 và 1.
  • B.
    2 và 10.
  • C.
    1 và 5.
  • D.
    5 và 2.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron.

Chất khử là chất cho e, chất oxi hóa là chất nhận e.

Lời giải chi tiết :

2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

Chất oxi hóa là KMnO4 có hệ số là 2

Chất khử là FeSO4 có hệ số là 10

Câu 26 :

Cho quá trình NO3- + 3e + 4H+ → NO + 2H2O, đây là quá trình

  • A.
    nhận proton. 
  • B.
    oxi hóa.           
  • C.
    khử. 
  • D.
    tự oxi hóa – khử.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Ta thấy quá trình trên là quá trình nhận e nên là quá trình khử.

Câu 27 :

Cho 15,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Ca phản ứng vừa đủ với 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm Cl2 và O2 thu được 39,7 gam chất rắn Z chỉ gồm các muối clorua và các oxit kim loại. Khối lượng của Mg trong 15,2 gam X là

  • A.
    4,8 gam. 
  • B.
    7,2 gam. 
  • C.
    9,2 gam.          
  • D.
    3,6 gam.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Bảo toàn khối lượng, bảo toàn e.

Lời giải chi tiết :

Đặt nCl2 = x; nO2 = y (mol)

BTKL: mY= mZ – mX = 39,7 – 15,2 = 24,5 (g)

Ta có hệ: 

\(\left\{ \begin{gathered}
x + y = 0,4 \hfill \\
71x + 32y = 24,5 \hfill \\
\end{gathered} \right. \to \left\{ \begin{gathered}
x = 0,3 \hfill \\
y = 0,1 \hfill \\
\end{gathered} \right.\)

Đặt nMg = a; nCa = b (mol)

Ta có hệ: 

\(\left\{ \begin{gathered}
{m_{Mg}} + {m_{Ca}} = {m_X} \hfill \\
\xrightarrow{{BT:e}}2{n_{Mg}} + 2{n_{Ca}} = 2{n_{C{l_2}}} + 4{n_{{O_2}}} \hfill \\
\end{gathered} \right. \to \left\{ \begin{gathered}
24a + 40b = 15,2 \hfill \\
2a + 2b = 2.0,3 + 4.0,1 \hfill \\
\end{gathered} \right. \to \left\{ \begin{gathered}
a = 0,3 \hfill \\
b = 0,2 \hfill \\
\end{gathered} \right.\)

=> mMg = 0,3.24 = 7,2 (g)

Câu 28 :

Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa khử?

  • A.
    NaOH + HBr → NaBr + H2O.           
  • B.
    3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO.
  • C.
    Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
  • D.
    O3 → O2 + O.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố.

Lời giải chi tiết :

\(3\mathop N\limits^{ + 4} {O_2} + {H_2}O \to 2H\mathop N\limits^{ + 5} {O_3} + \mathop N\limits^{ + 2} O\)

Câu 29 :

Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là

  • A.
    tạo ra chất khí.             
  • B.
    tạo ra chất kết tủa.
  • C.
    có sự thay đổi màu sắc của các chất. 
  • D.
    có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của một hay nhiều nguyên tố.

Câu 30 :

Hòa tan 12,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là

  • A.
    180. 
  • B.
    90
  • C.
    45
  • D.
    135

Đáp án : B

Phương pháp giải :

HS có thể giải theo cách viết PTHH hoặc theo phương pháp bảo toàn e.

Lời giải chi tiết :

Cách 1:

 

\(\begin{gathered}
Fe + {H_2}S{O_4} \to FeS{O_4} + {H_2} \hfill \\
0,225\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,\,\,\,0,225\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(mol) \hfill \\
10FeS{O_4} + 2KMn{O_4} + 8{H_2}S{O_4} \to 5F{e_2}{(S{O_4})_3} + 2MnS{O_4} + {K_2}S{O_4} + 8{H_2}O \hfill \\
0,225\,\,\,\,\,\,\,\,\, \to 0,045(mol) \hfill \\
\end{gathered} \)

Cách 2:

\(Fe\xrightarrow{{{H_2}S{O_4}\,loang}}\mathop {Fe}\limits^{ + 2} \xrightarrow{{KMn{O_4}}}\mathop {Fe}\limits^{ + 3} \)

=> V dd KMnO4 = 0,045 : 0,5 = 0,09 lít = 90 ml

>> 2K11 học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, Kiến thức cập nhật theo chương trình mới nhất. Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...