Số thứ tự (Ordinal numbers)

Bình chọn:
3.3 trên 4 phiếu

Một số nguyên + một phân số có thể được theo sau bởi một danh từ số nhiều : 2 1/4 miles : two and a quarter miles (2 1/4 dặm)1/2 (phân nửa- half) có thể có danh từ trực tiếp theo sau, nhưng không có of (điều này khác với các phân số khác):

First (thứ nhất)

Sccond (thứ nhì)

Third (thứ ba)

Fourth (thứ tư)

Fifth (thứ năm)

Sixth (thứ sáu)

Seventh (thứ bảy)

Eighth (thứ tám)

Ninth (thứ chín)

Tenth (thứ mười)

Eleventh (thứ mười một)

Twelfth (thứ mười hai)

Thirteenth (thứ mười ba)

Fourteenth (thứ mười bốn)

Fifteenth (thứ mười lăm)

Sixteenth (thứ mười sáu)

Seventeenth (thứ mười bảy)

Eighteenth (thứ mười tám)

Nineteenth (thứ mười chín)

Twentieth (thứ hai mươi)

Twenty-first (thứ hăm mốt)

Twenty-second (thứ hăm hai)

Twenty-third, (thứ hăm ba)

Twenty-fourth (thứ hăm bốn)

Twenty-fifth (thứ hăm lăm)

Twenty-sixth (thứ hăm sáu)

Twenty-seventh (thứ hăm bảy)

Twenty-eighth (thứ hăm tám)

Twenty-ninth (thứ hăm chín)

Thirtieth (thứ ba mươi)

Thirty-first, (thứ ba mươi mốt)

Fortieth (thứ bốn mươi)

Fiftieth (thứ năm mươi)

Sixtieth (thứ sáu mươi)

Seventieth (thứ bảy mươi)

Eightieth (thứ tám mươi)

Ninetieth (thứ chín mươi)

Hundredth (thứ một trăm)

Thousandth (thứ một ngàn)

Millionth (thứ một triệu)

Khi viết hoặc đọc các phân số khác (1/2 và 1/4) ta dùng

liên kết giữa 1 số đếm và 1 số thứ tự.

1/5 a/one fifth

 3/5 three fifths

1/10 a/one tenth

7/10 seven tenths

Một số nguyên + một phân số có thể được theo sau bởi

một danh từ số nhiều :

2  1/4 miles : two and a quarter miles (2 1/4 dặm)

1/2 (phân nửa- half) có thể có danh từ trực tiếp theo sau, nhưng không có of (điều này khác với các phân số khác):

Half a second (nửa giây), nhưng :

A quarter of a second (1/4 giây

Half cũng có thể được dùng, nhưng of được dùng tùy ý:

Half (of) my earnings go in tax.

(Nửa số thu nhập của tôi đi vào ngõ thuế)

Các điểm cần lưu ý về số thứ tự Các điểm cần lưu ý về số thứ tự

A. Hãy lưu ý chính tả đặc biệt của fifth, eighth, ninth và B. Khi số thứ tự được trình bày bằng con số, hai chữ cái cuối cùng của chữ viết phải được giữ lại :

Xem chi tiết
Ngày tháng Ngày tháng

Khi đọc hoặc nói ta dùng thuật từ hundred chứ không dùng thousand. Do đó năm 1987 được đọc là Nineteen hundred and eighty seven Hoặc Nineteen eighty-seven. Các năm trước Thiên Chúa Giáng sinh thường có BC kèm theo sau. Còn những năm sau Thiên Chúa trở đi thỉnh thoảng có AD kèm theo sau (AD = Anno Domini).

Xem chi tiết
Trọng lượng chiều dài và dung tích Trọng lượng chiều dài và dung tích

Six pounds of sugar hoặc Six pound of sugar (Sáu cân đường) Nhưng : Ten hundredweight of coal (một tạ than) Thì không có thay đổi gì cả.Khi dùng trong tính từ kép, các thuật từ này không có s. A ten-ton lorry ((một chiếc xe tải 10 tấn)

Xem chi tiết
Các điểm cần lưu ý về số đếm Các điểm cần lưu ý về số đếm

A. Khi viết, hoặc đọc, một số gồm có ba chữ số trở lên, ta đặt and trước hàng chục và hàng đơn vị. 713 seven hundred, and thirteen (bảy trăm mười ba)5,102 five thousand, one hundred and two (Năm ngàn một trăm lẻ hai)

Xem chi tiết
Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp

Mệnh đề if + câu hỏi thường được tường thuật với mệnh đề if để sau :

Xem chi tiết
Cách dùng động từ mind Cách dùng động từ mind

Do you mind if I moved it ? (Tôi dời nó không sao chứ ?) là hình thức có thể thay thế cho would you mind my moving it ? Nhưng Do you mind my moving it ! có thể có nghĩa rằng hành động đã bắt đầu rồi.

Xem chi tiết
Cách dùng All, each, every, every, everyone, everybody, everything Cách dùng All, each, every, every, everyone, everybody, everything

all (tất cả) mang nghĩa một số người hay vật được xem như là một nhóm,every (mọi) mang nghĩa một số người hay vật được xem như riêng lẻ.

Xem chi tiết
Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng