Phần câu hỏi bài 13 trang 104 Vở bài tập toán 6 tập 1


Giải phần câu hỏi bài 13 trang 104 VBT toán 6 tập 1. Khoanh tròn vào chữ cái trước khẳng định đúng: Nếu a là bội của b thì ...

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 35.

Khoanh tròn vào chữ cái trước khẳng định đúng:

Nếu \(a\) là bội của \(b\) thì

(A) \(\left( { - a} \right)\) cũng là bội của \(b\)

(B) \(\left( { - b} \right)\) là ước của \(a\)

(C) \(a\) là bội của \(b.c\), với mọi giá trị của \(c\)

(D) nếu \(b\) là bội của \(c\) thì \(a\) là bội của \(c\)

Phương pháp giải:

- Cho \(a, b\) là những số nguyên, \(b ≠ 0.\) Nếu có số nguyên \(q\) sao cho \(a = bq\) thì ta nói \(a\) chia hết cho \(b \) và kí hiệu là \(a \,\,\vdots\,\, b.\)

Ta còn nói \(a\) là một bội của \(b\) và \(b\) là một ước của \(a.\)

- Nếu \(a\) chia hết cho \(b\) và \(b\) chia hết cho \(c\) thì \(a\) chia hết cho \(c.\)

Lời giải chi tiết:

 

A, C đúng.

Nếu \(b\) là bội của \(c\) thì \(b\) chia hết cho \(c\), do đó \(a\) chia hết cho \(c\) hay \(a\) là bội của \(c\).

Vậy D đúng.

C sai. Ví dụ: \(9\) là bội của \(3\); \(3.4 = 12\) nhưng \(9\) không là bội của \(12\).

Chọn đáp án A, B, D.

Câu 36.

Điền vào ô trống trong bẳng những số thích hợp:

a

49

 

-156

2010

b

-7

8

 

-134

a:b

 

-12

4

 

Phương pháp giải:

 

Áp dụng quy tắc chia hai số nguyên:

(+) : (+) = (+)

(+) : (-) = (- )

(-) : (+) = (-)

Lời giải chi tiết:

 

- Với \(a = 49;\,b =  - 7\) thì \(a:b = 49:\left( { - 7} \right) =  - 7.\)

- Với \(b = 8;\,a:b =  - 12\) thì \(a = \left( { - 12} \right).8 =  - 96.\)

- Với \(a =  - 156;\,a:b = 4\) thì \(b = \left( { - 156} \right):4 =  - 39.\)

- Với \(a = 2010;\,b =  - 134\) thì \(a:b =2010:(-134)=  - 15.\)

Ta điền vào bảng như sau:

a

49

-96

-156

2010

b

-7

8

-39

-134

a:b

-7

-12

4

-15

Câu 37.

Điền dấu “x” vào ô thích hợp:

Tích \(a.b.c > 0\) khi

Đúng

Sai

\(1)\,a > 0;b > 0;c > 0\)

 

 

\(2)\,a < 0;b < 0;c > 0\)

 

 

\(3)\,a > 0;b > 0;c < 0\)

 

 

\(4)\,a > 0;b < 0;c > 0\)

 

 

 

Phương pháp giải:

 

* Trong một tích các số nguyên khác \(0\): 

+) Nếu có một số chẵn thừa số nguyên âm thì tích mang dấu \("+"\)

+) Nếu có một số lẻ thừa số nguyên âm thì tích mang dấu \("-"\)

Lời giải chi tiết:

 

Tích \(a.b.c > 0\) khi

Đúng

Sai

\(1)\,a > 0;b > 0;c > 0\)

x

 

\(2)\,a < 0;b < 0;c > 0\)

x

 

\(3)\,a > 0;b > 0;c < 0\)

 

x

\(4)\,a > 0;b < 0;c > 0\)

 

x

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.3 trên 8 phiếu

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 6 - Xem ngay

>> Học trực tuyến lớp 6 chương trình mới trên Tuyensinh247.com. Đầy đủ khoá học các bộ sách (Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều). Cam kết giúp học sinh lớp 6 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.