Danh động từ dùng như chủ từ

Bình chọn:
3.6 trên 7 phiếu

Như đã chỉ rõ ở 240E, hoặc nguyên mẫu hoặc động danh từ có thể là chủ từ khi hành động được xem như là một nghĩa chung. Ta có thể nói : It is easier to read French than to speak it (Ta đọc tiếng Pháp thì dễ hơn nói) = Reading French is easier them speaking it (Đọc tiếng Pháp thì dễ hơn nói nó)

Như đã chỉ rõ ở 240E, hoặc nguyên mẫu hoặc động danh từ có thể là chủ từ khi hành động được xem như là một nghĩa chung. Ta có thể nói :

It is easier to read French than to speak it (Ta đọc tiếng Pháp thì dễ hơn nói) = Reading French is easier them speaking it (Đọc tiếng Pháp thì dễ hơn nói nó)

Danh động từ giống như nguyên mẫu (xem 240F) có thể là chủ từ của một mệnh đề đặt sau believe, consider, discover, expect, find, think, wonder, v.v...

Sau find ta có thể bỏ that và động từ be, ta có thể nói :

He found that, parking was difficult hoặc He found parking difficult (Anh ta thấy khó đỗ xe.)

Nhưng sau các động từ khác, để an toàn hơn ta không nên lược bỏ be.

Lưu ý điểm khác nhau có thể có giữa danh động từ và nguyên mẫu ở đây

He found parking difficult thường có nghĩa là anh ta thường thường/luôn luôn thấy khó. Còn :

He found, it difficult to park.

Có thể nói đến một trường hợp cá biệt nào đó. Nó cũng có thể có nghĩa rằng anh ta luôn luôn thấy khó, nhưng ta thường diễn đạt ý này bằng danh động từ hơn.

Danh động từ được dùng ở lời cấm ngắn gọn :

No smoking (cấm hút thuốc.)

No waiting (cấm đợi).

No fishing (cấm câu cá.)

Nhưng những lời này không thể có túc từ theo sau, vì thế các lời cấm ngắn có túc từ thường được diễn đạt bằng câu mệnh lệnh :

Do not touch these wires (Đừng sờ vào mấy sợi dây này) Do not feed the lions (Đừng cho sư tử ăn.)

Danh động từ dược dùng trong các câu châm ngôn. Seeing is believing (Thấy mới tin.)

Các bài liên quan: - Danh động từ (The Gerund)

Cách dùng danh động từ  đứng sau giới từ Cách dùng danh động từ đứng sau giới từ

B. Một số cụm động từ dùng với danh động từ. Các cụm động từ phổ biến nhất là : be for/against, care for, give up, leave off, look forwaid to, put off, see about, talte to (Đối với go on, xem 363.)

Xem chi tiết
Cách dùng từ to Cách dùng từ to

To được đặt sau các trợ động từ be. have, ought, used và Sau going nó là một phần của động từ nguyên mẫu đầy đủ ( nguyên mẫu có to) . To thường được đặt sau các động từ mould. Like, love, mean, plan, try, want và một số động từ khác để tránh sự lặp lại.

Xem chi tiết
Cách dùng cấu trúc động từ + tính từ/đại từ sở hữu làm túc từ + danh động từ Cách dùng cấu trúc động từ + tính từ/đại từ sở hữu làm túc từ + danh động từ

Excuse, forgive, pardon và prevent không được theo sau trực tiếp bởi danh động từ nhưng có hoặc tính từ/đại từ sở hữu + danh động từ hoặc đại từ + giới từ + danh động từ theo sau.

Xem chi tiết
Cách dùng động từ mind Cách dùng động từ mind

Do you mind if I moved it ? (Tôi dời nó không sao chứ ?) là hình thức có thể thay thế cho would you mind my moving it ? Nhưng Do you mind my moving it ! có thể có nghĩa rằng hành động đã bắt đầu rồi.

Xem chi tiết
Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp

Mệnh đề if + câu hỏi thường được tường thuật với mệnh đề if để sau :

Xem chi tiết
Cách dùng động từ mind Cách dùng động từ mind

Do you mind if I moved it ? (Tôi dời nó không sao chứ ?) là hình thức có thể thay thế cho would you mind my moving it ? Nhưng Do you mind my moving it ! có thể có nghĩa rằng hành động đã bắt đầu rồi.

Xem chi tiết
Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng