Tiếng Việt lớp 3, giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 kết nối tri thức, tập đọc lớp 3
Tuần 11: Mái nhà yêu thương Bài 20: Luyện tập trang 95, 96 SGK Tiếng Việt 3 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống>
Tìm các từ chỉ người thân trong đoạn văn dưới đây. Tìm thêm từ ngữ chỉ những người thân bên nội và bên ngoại. Nêu công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu sau. Quan sát tranh, nêu đặc điểm của sự vật trong mỗi tranh. Viết đoạn văn tả ngôi nhà của em.
Câu 1
Tìm các từ chỉ người thân trong đoạn văn dưới đây:
Bà nội của tôi là bà ngoại của em Đốm. Hai chị em tôi đều rất quý bà vì cả hai đều được bà chăm sóc từ khi mới sinh. Không phải chỉ đối với tôi và Đốm, mà sau này, em My, em Chấm ra đời, bà đều nâng niu bế ẵm từ lúc lọt lòng.
(Theo Vũ Tú Nam)
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ đoạn văn và tìm các từ ngữ chỉ người thân trong gia đình.
Lời giải chi tiết:
Các từ ngữ chỉ người thân trong đoạn văn là: bà nội, bà ngoại, chị em, bà, em My, em Chấm, em Đốm.
Câu 2
Tìm thêm từ ngữ chỉ những người thân bên nội và bên ngoại.
Phương pháp giải:
Em liên hệ gia đình mình để tìm thêm những từ ngữ chỉ người thân bên nội và bên ngoại.
Lời giải chi tiết:
- Từ ngữ chỉ người thân bên nội: ông nội, bác, cô, chú, dượng, thím,…
- Từ ngữ chỉ người thân bên ngoại: ông ngoại, bác, dì, chú, cậu, mợ,…
Câu 3
Nêu công dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu sau:
a. Ánh đèn tỏa ra khắp căn phòng. Đèn để giữa làm chúng tôi quây quần lại: mẹ tôi khâu vá, cha tôi đọc sách, còn em tôi hăm hở đọc tiếp truyện Tấm Cám.
(Nghiêm Toàn)
b. Rồi ngày mưa rào. Mưa giăng giăng bốn phía. Có quãng nắng xuyên xuống biển, óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím, phớt hồng, xanh biếc,…
(Vũ Tú Nam)
c. Trong túi vải thô của bà có đủ thứ quà, mùa nào thức nấy: nhãn tháng Sáu, na tháng Bảy, roi mùa hạ, gương sen mùa thu.
(Theo Ma Văn Kháng)
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ các câu văn, tìm dấu hai chấm và cho biết công dụng của chúng.
Lời giải chi tiết:
Trong các câu trên, dấu hai chấm có tác dụng báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó mang tính chất liệt kê, giải thích các sự vật, sự việc.
a. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau liệt kê hành động của từng thành viên trong gia đình.
b. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau liệt kê các màu sắc.
c. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau liệt kê các loại quả trong túi vải của bà.
Câu 4
Quan sát tranh, nêu đặc điểm của sự vật trong mỗi tranh.

G:
- Ngôi nhà trong tranh thuộc loại nhà gì?
- Ngôi nhà đó có những đặc điểm gì nổi bật? (hình dạng, màu sắc, cảnh vật xung quanh,…)
- Em có cảm nghĩ gì khi quan sát ngôi nhà đó?
Phương pháp giải:
Em quan sát kĩ các bức tranh và cho biết sự vật trong từng bức tranh có những đặc điểm gì?
Lời giải chi tiết:
- Tranh 1:
+ Ngôi nhà trong tranh là nhà sàn
+ Ngôi nhà được xây bằng gỗ, tre, nứa,…
+ Xung quanh là đồi núi trập trùng.
+ Đây là ngôi nhà của những người sống ở vùng núi.
- Tranh 2:
+ Ngôi nhà trong bức tranh là ngôi nhà cấp bốn ở vùng nông thôn.
+ Ngôi nhà được sơn tường màu vàng, mái ngói đỏ tươi.
+ Xung quanh ngôi nhà là cây cối, vườn tược.
+ Bức tranh về ngôi nhà này đem lại cho em cảm giác bình dị, yên bình.
- Tranh 3:
+ Ngôi nhà trong tranh là ngôi nhà ở thành phố
+ Ngôi nhà có những thiết bị hiện đại như ti vi màn hình phẳng, điều hòa,…
+ Tường của ngôi nhà được sơn màu hồng.
+ Ngôi nhà này mang lại cho em cảm giác tiện nghi.
Ta gọi bức tranh từ trái sang phải lần lượt là bức tranh 1, 2, 3:
- Trong bức tranh thứ 1: Đây là nhà sàn. Nhà sàn được dựng cao khỏi mặt đất bởi các cột chống. Mái nhà vàng óng màu lợp rạ. Xung quanh nhà có nhiều cây cối, đồi núi trập trùng. Nhìn ngôi nhà, em thấy có vẻ cô quạnh, nơi đây không đông đúc dân cư.
- Trong bức tranh thứ 2: Đây là ngôi nhà cấp. Ngôi nhà được cây dựng kiên cố, mang màu vàng là màu sắc nổi bật. Ở quyanh năm nhà có một cây xanh và đồng cỏ. Nhìn ngôi nhà, em thấy vẻ gọn gàng, sạch sẽ.
Tranh 1
- Ngôi nhà trong tranh là nhà sàn.
- Ngôi nhà có mái lá màu vàng, được dựng trên những cột cao. Xung quanh là đồi núi và con đường nhỏ rất yên tĩnh.
- Em thấy ngôi nhà thật giản dị và gần gũi với thiên nhiên.
Tranh 2
- Ngôi nhà trong tranh là nhà mái ngói.
- Ngôi nhà có tường màu vàng, mái ngói màu đỏ, phía trước có cây xanh và bầu trời rất đẹp.
- Em cảm thấy ngôi nhà rất xinh xắn và ấm áp.
Tranh 3
- Đây là phòng khách trong ngôi nhà.
- Căn phòng có ghế sofa màu xanh, bàn nhỏ và cửa sổ lớn. Mọi thứ được sắp xếp gọn gàng, sạch sẽ.
- Em thấy căn phòng rất đẹp và thoải mái.
Câu 5
Viết đoạn văn tả ngôi nhà của em.
G:
a. Giới thiệu về ngôi nhà
- Nhà em ở đâu?
- Gia đình em ở đó từ khi nào?
b. Tả bao quát về ngôi nhà
- Hình dạng
- Cảnh vật xung quanh
c. Đặc điểm nổi bật của ngôi nhà
- Bên ngoài (mái, tường, vách, cửa sổ, cửa ra vào,…)
- Bên trong (phòng bếp, phòng khách, đồ đạc,…)
d. Nêu tình cảm của em với ngôi nhà
Phương pháp giải:
Em dựa vào gợi ý để viết đoạn văn tả ngôi nhà của mình
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Ngôi nhà của gia đình em vừa được xây một năm trước. Nó gồm có ba tầng và rất rộng rãi. Phía trước nhà có một khoảng sân. Bên ngoài, nhà được sơn màu xanh dương. Bên trong, các phòng được sơn màu vàng nhạt. Tầng thứ nhất gồm có phòng khách, phòng bếp và phòng ngủ của bố mẹ em. Tầng thứ hai gồm có phòng thờ, phòng đọc sách, phòng ngủ của em và chị gái. Các đồ dùng trong nhà đều còn rất mới. Trên cùng là tầng thượng có rất nhiều cây cảnh của bố. Những lúc rảnh rỗi, cả gia đình em lại lên sân thượng ngồi hóng mát, trò chuyện. Em rất thích ngôi nhà mới của mình.
Ngôi nhà của em không được xây bằng xi măng cốt thép. Nó được làm bằng gỗ tre mộc mạc, đơn sơ là kỉ niệm về ông em. Căn nhà gồm có một phòng khách và hai phòng ngủ. Còn khu vực nhà bếp thì được tách riêng ra ở một khu nhà khác. Căn phòng nào cũng được mẹ em sắp xếp gọn gàng ngăn nắp. Các phòng được trang trí trông rất đẹp. Căn phòng thứ nhất đặt một chiếc tủ thờ và một bộ ghế gỗ hương. Bên trái là chiếc tủ ti vi. Đây cũng chính là phòng tiếp khách và là chỗ gia đình em sum họp vào buổi tối. Một phòng ngủ dành cho bố mẹ. Một phòng ngủ là của em. Em rất yêu quý ngôi nhà của em. Vì nơi đó lưu giữ biết bao kỉ niệm đẹp. Ngôi nhà và cuộc sống thân yêu của em là thể đấy em cảm thấy hạnh phúc khi được ở trong ngôi nhà này.
Ngôi nhà là nơi chứa chan tình cảm của mọi gia đình, ai cũng muốn tìm về, em sẽ giới thiệu với mọi người về ngôi nhà của em. Nhà em nằm ở một con ngõ. Gia đình em chuyển đến đó sống, tới nay đã được 9 năm rồi! Vì đất rộng nên bố em có trồng nhiều cây xanh lấy bóng mát. Nếu đi từ xa nhìn lại, nổi bật với ngôi nhà là mái ngói đỏ tươi, tường màu xanh mát như màu trời vậy! Nhà em được xây 2 tầng, mỗi tầng có tới 3 phòng khác nhau. Nơi đây đã lưu giữ nhiều kỉ niệm từ bé cho tới khi em lớn lên, vì vậy em rất yêu ngôi nhà của mình.
Vận dụng
Vẽ ngôi nhà em yêu thích. Viết 2 - 3 câu giới thiệu bức tranh của em.
Phương pháp giải:
Em vẽ tranh và viết lời giới thiệu cho bức tranh đó.
Lời giải chi tiết:

Đây là ngôi nhà mà em yêu thích. Ngôi nhà đơn giản nhưng ấm cúng. Hàng ngày được đón ánh nắng mặc trời rực rỡ.
- Bài 20: Đọc mở rộng trang 94 SGK Tiếng Việt 3 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài 20: Trò chuyện cùng mẹ trang 93, 94 SGK Tiếng Việt 3 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài 19: Nghe - viết: Khi cả nhà bé tí trang 92 SGK Tiếng Việt 3 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài 19: Những người yêu thương
- Bài 19: Khi cả nhà bé tí trang 90, 91 SGK Tiếng Việt 3 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống
>> Xem thêm
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 3 - Kết nối tri thức - Xem ngay
Các bài khác cùng chuyên mục
- Bài: Đánh giá cuối học kì 2 trang 139, 140 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài: Ôn tập cuối học kì 2 - Tiết 5 trang 138 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài: Ôn tập cuối học kì 2 - Tiết 3, 4 trang 136, 137 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài: Ôn tập cuối học kì 2 - Tiết 1, 2 trang 134, 135 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài 30: Luyện tập trang 131, 132, 133 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài: Đánh giá cuối học kì 2 trang 139, 140 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài: Ôn tập cuối học kì 2 - Tiết 5 trang 138 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài: Ôn tập cuối học kì 2 - Tiết 3, 4 trang 136, 137 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài: Ôn tập cuối học kì 2 - Tiết 1, 2 trang 134, 135 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài 30: Luyện tập trang 131, 132, 133 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống




Danh sách bình luận