Tiếng Việt lớp 3, giải bài tập Tiếng Việt lớp 3 kết nối tri thức, tập đọc lớp 3
Tuần 5: Cổng trường rộng mở Bài 10: Luyện tập trang 48, 49 SGK Tiếng Việt 3 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống>
Tìm những từ ngữ chỉ đặc điểm của con đường. Tìm thêm các từ ngữ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm dưới đây và đặt câu với 2 – 3 từ ngữ tìm được. Chọn từ chỉ đặc điểm trong khung thay cho ô vuông. Viết 1 đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người mà em yêu quý. Trao đổi bài của em với bạn. Tìm đọc những câu chuyện, bài văn, bài thơ,… về nhà trường.
Câu 1
Tìm những từ ngữ chỉ đặc điểm của con đường
M: mấp mô
Phương pháp giải:
Em suy nghĩ và chỉ ra những từ ngữ nói lên đặc điểm của con đường.
Lời giải chi tiết:
Các từ ngữ chỉ đặc điểm của con đường: bằng phẳng, lầy lội, sạch đẹp, thẳng tắp, ngoằn ngoèo, khúc khuỷu, gồ ghề, trơn trượt,…
Câu 2
Tìm thêm các từ ngữ chỉ đặc điểm cho mỗi nhóm dưới đây và đặt câu với từ ngữ tìm được.

Phương pháp giải:
Em dựa vào mẫu để hoàn thành bài tập.
Lời giải chi tiết:
- Từ chỉ màu sắc: đỏ thắm, đen sì
Mái nhà em tô màu đỏ thắm.
Chú chó mực có bộ lông đen sì
- Từ chỉ âm thanh: xôn xao, róc rách.
Các bạn đang bàn tán xôn xao về chuyến tham quan tuần tới.
Suối chảy róc rách.
- Từ chỉ hương vị: cay, đắng
Bố em ăn cay rất giỏi.
Quả mướp này rất đắng.
Câu 3
Chọn từ chỉ đặc điểm trong khung thay cho ô vuông.
|
xanh um, nhộn nhịp, đỏ rực, râm ran, sớm |
Buổi sáng, Nam đạp xe tới trường trên con đường quen thuộc. Hè đã sang, mấy cành phượng vĩ nở hoa □ Tiếng ve kêu □ giữa những tán lá sấu □ Gần đến trường, khung cảnh □ hẳn lên. Mấy em bé lớp 1 chia tay mẹ vào lớp, vừa đi vừa ngoái lại: “Mẹ ơi, chiều mẹ đón con □ nhé!”
(Kim Ngân)
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ đoạn văn và các từ ngữ để điền cho phù hợp.
Lời giải chi tiết:
Buổi sáng, Nam đạp xe tới trường trên con đường quen thuộc. Hè đã sang, mấy cành phượng vĩ nở hoa đỏ rực. Tiếng ve kêu râm ran giữa những tán lá sấu xanh um. Gần đến trường, khung cảnh nhộn nhịp hẳn lên. Mấy em bé lớp 1 chia tay mẹ vào lớp, vừa đi vừa ngoái lại: “Mẹ ơi, chiều mẹ đón con sớm nhé!”
Câu 4
Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc đối với một người mà em yêu quý.
G:
- Giới thiệu về người mà em yêu quý
- Nêu những điểm mà em thấy ấn tượng về người đó
- Nêu cảm xúc của em khi nghĩ đến người đó.
Phương pháp giải:
Em dựa vào gợi ý để hoàn thành bài tập.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Mẹ là người mà em yêu quý nhất trong nhà. Mẹ em là bác sĩ. Ngoài những lúc làm việc tại bệnh viện, mẹ luôn dành thời gian để chăm sóc cho gia đình. Mẹ nấu cơm, dọn dẹp nhà cửa và giặt quần áo. Mẹ em nấu ăn rất ngon. Món nào em thích mẹ cũng có thể làm được. Em rất thương mẹ vì công việc của mẹ rất bận rộn. Em sẽ làm việc nhà giúp mẹ nhiều hơn để mẹ đỡ vất vả.
Anh trai của em tên là Quang Hoà, 14 tuổi, học lớp tám. Anh có nước da ngăm đen, mái tóc cắt ngắn, cặp mắt to và sáng. Nhờ nỗ lực không ngừng trong học tập nên anh luôn đạt danh hiệu học sinh giỏi toàn diện. Đầu năm học, trong cuộc thi giải Toán trên máy tính ca-si-ô, anh vinh dự giành được giải Nhì toàn thành phố. Anh từng chia sẻ với em ước mơ trở thành một thuyền trưởng tàu viễn dương, được khám phá những chân trời mới. Anh Hòa rất ngăn nắp. Bàn học của anh lúc nào cũng gọn gàng. Sách vở, đồ dùng học tập,.. thứ nào cũng được sắp xếp thứ tự và giữ gìn cẩn thận. Em rất yêu quý anh, người anh trai gương mẫu và vô cùng thông minh.
Người mà em yêu quý nhất là bố của em. Bố luôn chăm chỉ làm việc để chăm lo cho gia đình. Em ấn tượng vì bố rất khỏe mạnh và biết sửa nhiều đồ trong nhà. Mỗi khi rảnh, bố thường chơi và dạy em học bài. Khi nghĩ đến bố, em cảm thấy rất vui và tự hào. Em rất yêu bố và mong bố luôn mạnh khỏe.
Câu 5
Trao đổi bài của em với bạn.
- Đọc bài của bạn và góp ý cho bạn
- Nghe bạn góp ý cho mình
- Sửa lại bài cho hay hơn
Phương pháp giải:
Em chia sẻ đoạn văn mà mình đã viết ở bài tập trước cho các bạn để cùng nghe lời góp ý và sửa chữa.
Lời giải chi tiết:
Em chủ động trao đổi trên lớp.
Câu 6
Tìm đọc những câu chuyện, bài văn, bài thơ,… về nhà trường.
Ví dụ:

Phương pháp giải:
Em tìm đọc ở sách báo, trên mạng hoặc hỏi ý kiến người thân trong gia đình.
Lời giải chi tiết:
Cách 1
Em có thể tham khảo bài đọc sau:
Em vẽ ngôi trường em
Ngôi trường của em
Ngói hồng rực rỡ
Từng ô cửa nhỏ
Nhìn ra chân trời
Ngôi trường dễ thương
Đứng bên sườn núi
Có một dòng suối
Lượn qua cổng trường
Ngôi trường yêu thương
Có cây che mát
Có cờ Tổ quốc
Bay trong gió ngàn
Ngôi trường khang trang
Có thầy, có bạn
Em ngồi em ngắm
Ngôi trường của em.
Tác giả: Nguyễn Lãm Thắng
Trường em
Trường em ngói mới đỏ hồng
Mọc lên tươi thắm giữa đồng lúa xanh
Gió về đồng lúa reo quanh
Vẫy chào những bước chân nhanh tới trường.
(Nguyễn Bùi Vợi)
Trường học làng tôi
Trường học làng tôi ở cạnh đình
Một trường ba lớp vẻ xinh xinh
Trước trường có mấy cây đào lớn
Thường quyến lòng tôi những cảm tình.
Trường tôi mặt trước ngó ra sông
Còn mặt đằng sau ngó cánh đồng
Phía ấy thày tôi thường hỏi hướng
Tôi vòng tay đáp: Dạ, phương Đông.
Thầy tôi tầm thước mảnh và cao
Cặp mắt long lanh má nhuốm đào
Mái tóc hơi quăn, cằm hơi nhọn
Nụ cười thường lẫn tiếng khao khao.
Sau ba năm học ở trường làng
Tôi thấy trong lòng đã mở mang
Tôi biết con bò: loài nhai lại
Và tin trời đất rộng thênh thang.
Năm nay thôi học ở trường quê
Nhớ lại lòng tôi cảm nặng nề
Những buổi thu sương buồn ảm đạm
Trống trường vang dội phía sau đê.
(Thanh Tịnh)
- Bài 10: Ôn chữ viết hoa D, Đ trang 48 SGK Tiếng Việt 3 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài 10: Con đường đến trường trang 46, 47 SGK Tiếng Việt 3 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài 9: Nhớ - viết: Đi học vui sao trang 45 SGK Tiếng Việt 3 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài 9: Tới lớp, tới trường trang 44 SGK Tiếng Việt 3 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài 9: Đi học vui sao trang 43, 44 SGK Tiếng Việt 3 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống
>> Xem thêm
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 3 - Kết nối tri thức - Xem ngay
Các bài khác cùng chuyên mục
- Bài: Đánh giá cuối học kì 2 trang 139, 140 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài: Ôn tập cuối học kì 2 - Tiết 5 trang 138 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài: Ôn tập cuối học kì 2 - Tiết 3, 4 trang 136, 137 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài: Ôn tập cuối học kì 2 - Tiết 1, 2 trang 134, 135 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài 30: Luyện tập trang 131, 132, 133 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài: Đánh giá cuối học kì 2 trang 139, 140 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài: Ôn tập cuối học kì 2 - Tiết 5 trang 138 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài: Ôn tập cuối học kì 2 - Tiết 3, 4 trang 136, 137 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài: Ôn tập cuối học kì 2 - Tiết 1, 2 trang 134, 135 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài 30: Luyện tập trang 131, 132, 133 SGK Tiếng Việt lớp 3 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống




Danh sách bình luận