Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng trừ hai số nguyên (tiếp) Toán 6 Chân trời sáng tạo

Đề bài

Câu 1 :

Giá trị của biểu thức \(a + \left( { - 45} \right)\) với \(a = 25\) là

  • A.

    $-20$

  • B.

    $-25$

  • C.

    $-15$

  • D.

    $-10$

Câu 2 :

Tìm tổng các giá trị nguyên của \(x\) biết \( - 12 < x \le  - 1.\)

  • A.

    $ - 66$                         

  • B.

    $66$                            

  • C.

    $56$                          

  • D.

    $ - 56$

Câu 3 : Bác Hà là khách quen của cửa hàng tạp hóa nhà bác Diệp nên có thể mua hàng trước, trả tiền sau. Hôm qua bác Diệp đã cho bác Hà nợ 80 nghìn đồng, hôm nay bác Hà lại muốn nợ 40 nghìn đồng nữa. Em hãy dùng số nguyên để giúp bác Diệp ghi vào sổ số tiền bác Hà còn nợ bác Diệp (đơn vị: nghìn đồng).
  • A.
    \( - 40\)
  • B.
    \( - 80\)
  • C.
    \(120\)
  • D.
    \( - 120\)
Câu 4 : Cho \(x =  - 31;\,y =  - 15\) thì \(x + y = ?\)
  • A.
    \(46\)
  • B.
    \( - 16\)
  • C.
    \( - 46\)
  • D.
    \(16\)
Câu 5 :

Tính giá trị biểu thức \(A = x + \left( { - 1009} \right)\) biết \(x = 576.\)

  • A.

    $533$                         

  • B.

    $433$                            

  • C.

    $ - 433$                          

  • D.

    $ - 343$

Câu 6 :

Giá trị của biểu thức \(B = 8912 + x\) biết \(x =  - 6732\) là

  • A.

    Số nguyên dương nhỏ hơn \(2000.\)

  • B.

    Số nguyên dương lớn hơn \(2000.\)

  • C.

    Số \(0\)

  • D.

    Số nguyên âm nhỏ hơn \( - 100\)

Câu 7 :

Nhiệt độ tại Hà Nội vào buổi trưa là \({32^0}C\) , vào buổi tối nhiệt độ đã giảm \({4^0}C\)  so với buổi trưa. Vậy nhiệt độ tại Hà Nội vào buổi tối là

  • A.

    ${28^0}C$                         

  • B.

    ${30^0}C$                            

  • C.

    ${26^0}C$                          

  • D.

    ${31^0}C$

Câu 8 :

Tính tổng các số nguyên $x,$  biết: $ - 4 \le x < 6$

  • A.

    $3$                         

  • B.

    $4$                            

  • C.

    $5$                          

  • D.

    $6$

Câu 9 :

Một chiếc chiếc diều cao $30m$  ( so với mặt đất), sau một lúc độ cao của chiếc diều tăng lên $7m$  rồi sau đó giảm $4m.$ Hỏi chiếc diều ở độ cao bao nhiêu mét so với mặt đất sau $2$  lần thay đổi?

  • A.

    $27m$                         

  • B.

    $41m$

  • C.

    $33m$                          

  • D.

    $34m$

Câu 10 : Cho \(x =  - 25;\,\,y = 19\). Tổng \(x + y = ?\)
  • A.
    \(44\)
  • B.
    \( - 6\)
  • C.
    \(6\)
  • D.
    \( - 16\)
Câu 11 : Nhiệt độ ở thủ đô Ôt-ta-oa, Ca-na-đa (Ottawa, Canada) lúc 7 giờ là \( - 4^\circ C\), đến 10 giờ tăng thêm \(6^\circ C\). Nhiệt độ ở Ôt-ta-oa lúc 10 giờ là bao nhiêu?
  • A.
    \( - {2^o}C\)
  • B.
    \({2^o}C\)
  • C.
    \( - {10^o}C\)
  • D.
    \({10^o}C\)
Câu 12 : Một cửa hàng kinh doanh có lợi nhuận như sau: tháng đầu tiên là – 10 000 000 đồng; tháng thứ 2 là 30 000 000 đồng. Tính lợi nhuận của cửa hàng sau hai tháng đó.
  • A.
    40 000 000 đồng.
  • B.
    20 000 000 đồng.
  • C.
    - 20 000 000 đồng.
  • D.
    -40 000 000 đồng.
Câu 13 :

Để di chuyền giữa các tầng của toà nhà cao tầng, người ta thường sử dụng thang máy. Tầng có mặt sàn là mặt đất thường được gọi là tầng G, các tầng ở dưới mặt đất lần lượt từ trên xuống được gọi là B1, B2,...Người ta biểu thị vị trí tầng G là 0, tầng hầm B1 là - 1, tầng hầm B2 là – 2, ...


Từ tầng G bác Sơn đi thang máy xuống tầng hầm B1. Sau đó bác đi xuống tiếp 2 tầng nữa. Tìm số nguyên biểu thị vị trí tầng mà bác Sơn đến khi kết thúc hành trình. 

  • A.
    3
  • B.
    -3
  • C.
    2
  • D.
    -2
Câu 14 :

Tìm tổng các số nguyên \(x\) biết \( - 10 < x \le 11.\)

  • A.

    $21$

  • B.

    $11$   

  • C.

    $0$

  • D.

    $15$

Câu 15 :

Tính tổng các số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn \(200.\)

  • A.

    $1$  

  • B.

    $0$

  • C.

    $199$

  • D.

    $200$

Câu 16 :

Tính giá trị biểu thức \(A = \left( { - 98} \right) + x + 109\) biết \(x =  - 50\)

  • A.

    $ - 51$

  • B.

    $ - 39$

  • C.

    $ - 49$

  • D.

    $ - 61$

Câu 17 :

Tổng \(S = 1 + \left( { - 3} \right) + 5 + \left( { - 7} \right) + ... + 2001 + \left( { - 2003} \right)\)  bằng

  • A.

    $ - 1002$

  • B.

    $1005$   

  • C.

    $ - 1000$   

  • D.

    $ - 1004$

Câu 18 :

Mỗi người khi ăn thì sẽ hấp thụ ca-lo và khi hoạt động thì sẽ tiêu hao ca-lo. Bạn Bình dùng phép cộng số nguyên để tính số ca-lo hằng ngày của mình bằng cách xem số ca-lo hấp thụ là số nguyên dương và số ca-lo tiêu hao là số nguyên âm. Em hãy giúp bạn Bình kiểm tra tổng số ca-lo còn lại sau khi ăn sáng và thực hiện các hoạt động (theo số liệu trong bảng dưới đây).

  • A.
    \( - 189\)
  • B.
    \( 389\)
  • C.
    \( - 389\)
  • D.
    \( 289\)
Câu 19 :

Giá trị của \(x\) thỏa mãn \( - 15 + x =  - 20\)

  • A.

    $ - 5$

  • B.

    $5$

  • C.

    $ - 35$

  • D.

    $15$

Câu 20 :

Tính giá trị của \(A = 453 - x\) biết \(x = 899.\)

  • A.

    $1352$

  • B.

    $ - 1352$

  • C.

    $ - 456$    

  • D.

    $ - 446$

Câu 21 :

Giá trị của \(B =  - 567 - x\)  biết \(x =  - 90\)  là

  • A.

    $447$    

  • B.

    $ - 477$

  • C.

    $ - 447$

  • D.

    $ - 657$

Câu 22 :

Tính \(P =  - 90 - \left( { - 2019} \right) + x - y\)  với $x = 76;y =  - 160.$

  • A.

    $1845$

  • B.

    $ - 1873$

  • C.

    $2025$

  • D.

    $2165$

Câu 23 :

Tổng của các phần tử của tập hợp: \(M = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 20 < x \le 20} \right\}\) là:

  • A.
    \(20\)
  • B.
    \(0\)
  • C.
    \( - 20\)
  • D.
    \(1\)

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Giá trị của biểu thức \(a + \left( { - 45} \right)\) với \(a = 25\) là

  • A.

    $-20$

  • B.

    $-25$

  • C.

    $-15$

  • D.

    $-10$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Thay giá trị của a vào biểu thức rồi sử dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu để tính giá trị của biểu thức.

Lời giải chi tiết :

Thay \(a = 25\) vào biểu thức ta được : \(25 + \left( { - 45} \right) =  - \left( {45 - 25} \right) =  - \left( {20} \right)\)

Câu 2 :

Tìm tổng các giá trị nguyên của \(x\) biết \( - 12 < x \le  - 1.\)

  • A.

    $ - 66$                         

  • B.

    $66$                            

  • C.

    $56$                          

  • D.

    $ - 56$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Bước 1: Tìm các giá trị của $x,$ (\( - 12 < x \le  - 1\)  tức là các giá trị của $x$ gồm: $ - 1$ và các số nguyên nằm giữa $ - 12$ và $ - 1$)
Bước 2: Tính tổng các giá trị của $x$ vừa tìm được.

Chú ý cách tính tổng (số đầu +số cuối) ${\rm{x}}$ số các số hạng $:2$

Lời giải chi tiết :

Vì \( - 12 < x \le  - 1\) nên \(x \in \left\{ { - 11; - 10; - 9;...; - 1} \right\}\)

Tổng cần tìm là \(\left( { - 11} \right) + \left( { - 10} \right) + \left( { - 9} \right) + \left( { - 8} \right) + ... + \left( { - 1} \right)\)

\( =  - \left( {11 + 10 + 9 + ... + 1} \right)\)

\( =  - \left[ {\left( {11 + 1} \right).11:2} \right] =  - 66.\)

Câu 3 : Bác Hà là khách quen của cửa hàng tạp hóa nhà bác Diệp nên có thể mua hàng trước, trả tiền sau. Hôm qua bác Diệp đã cho bác Hà nợ 80 nghìn đồng, hôm nay bác Hà lại muốn nợ 40 nghìn đồng nữa. Em hãy dùng số nguyên để giúp bác Diệp ghi vào sổ số tiền bác Hà còn nợ bác Diệp (đơn vị: nghìn đồng).
  • A.
    \( - 40\)
  • B.
    \( - 80\)
  • C.
    \(120\)
  • D.
    \( - 120\)

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Số tiền nợ là số nguyên âm.

Ghi lại số tiền bác Hà nợ hôm qua và hôm nay bằng số nguyên.

Số tiền bác Hà còn nợ bác Diệp là tổng số tiền nợ của hai ngày.

Lời giải chi tiết :

Hôm qua: \(\left( { - 80} \right)\)

Hôm nay: \(\left( { - 40} \right)\)

Tổng số tiền nợ hai ngày là \(\left( { - 80} \right) + \left( { - 40} \right) =  - \left( {80 + 40} \right) =  - 120\) (nghìn đồng)

Câu 4 : Cho \(x =  - 31;\,y =  - 15\) thì \(x + y = ?\)
  • A.
    \(46\)
  • B.
    \( - 16\)
  • C.
    \( - 46\)
  • D.
    \(16\)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Để cộng hai số nguyên âm, ta làm như sau:

Bước 1: Bỏ dấu “-” trước mỗi số

Bước 2: Tính tổng của hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1.

Bước 3: Thêm dấu “-” trước kết quả nhận được ở Bước 2, ta có tổng cần tìm.

Lời giải chi tiết :
Ta có: \(x + y = \left( { - 31} \right) + \left( { - 15} \right) =  - \left( {31 + 15} \right) =  - 46.\)
Câu 5 :

Tính giá trị biểu thức \(A = x + \left( { - 1009} \right)\) biết \(x = 576.\)

  • A.

    $533$                         

  • B.

    $433$                            

  • C.

    $ - 433$                          

  • D.

    $ - 343$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Bước 1: Thay giá trị của $x$  vào biểu thức $A$
Bước 2: Tính giá trị của biểu thức $A$

Lời giải chi tiết :

Thay \(x = 576\) vào biểu thức \(A = x + \left( { - 1009} \right)\), ta được

\(A = 576 + \left( { - 1009} \right) =  - \left( {1009 - 576} \right) =  - 433.\)

Vậy \(A =  - 433\) khi \(x = 576.\)

Câu 6 :

Giá trị của biểu thức \(B = 8912 + x\) biết \(x =  - 6732\) là

  • A.

    Số nguyên dương nhỏ hơn \(2000.\)

  • B.

    Số nguyên dương lớn hơn \(2000.\)

  • C.

    Số \(0\)

  • D.

    Số nguyên âm nhỏ hơn \( - 100\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Bước 1: Thay giá trị của $x$  vào biểu thức $B$
Bước 2: Tính giá trị của biểu thức $B$

Lời giải chi tiết :

Thay \(x =  - 6732\) vào biểu thức \(B = 8912 + x\), ta được

\(B = 8912 + \left( { - 6732} \right) =  + \left( {8912 - 6732} \right) = 2180 > 2000.\)

Vậy \(B\) nhận giá trị là số nguyên dương lớn hơn \(2000\) khi \(x =  - 6732.\)

Câu 7 :

Nhiệt độ tại Hà Nội vào buổi trưa là \({32^0}C\) , vào buổi tối nhiệt độ đã giảm \({4^0}C\)  so với buổi trưa. Vậy nhiệt độ tại Hà Nội vào buổi tối là

  • A.

    ${28^0}C$                         

  • B.

    ${30^0}C$                            

  • C.

    ${26^0}C$                          

  • D.

    ${31^0}C$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Ta có thể coi giảm  \({4^0}C\) có nghĩa là tăng \( - {4^0}C\)

Từ đó suy ra nhiệt độ Hà Nội vào buổi tối.

Lời giải chi tiết :

Nhiệt độ Hà Nội vào buổi tối là

\(32 + \left( { - 4} \right) =  + \left( {32 - 4} \right) = 28\)\(^oC\).

Câu 8 :

Tính tổng các số nguyên $x,$  biết: $ - 4 \le x < 6$

  • A.

    $3$                         

  • B.

    $4$                            

  • C.

    $5$                          

  • D.

    $6$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Bước 1: Tìm các số nguyên $x$ thỏa mãn $ - 4 \le x < 6$
Bước 2: Tính tổng các số nguyên $x$ vừa tìm được ở bước 1 bằng cách sử dụng
“ Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng $0$ và qui tắc cộng hai số nguyên dương” để tính nhanh.

Lời giải chi tiết :

Ta có: $ - 4 \le x < 6$ $ \Rightarrow x \in \left\{ { - 4; - 3; - 2; - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}$
Tổng của các số nguyên $x$ là:
\(\left( { - 4} \right) + \left( { - 3} \right) + \left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5\) \( = \left[ {\left( { - 4} \right) + 4} \right] + \left[ {\left( { - 3} \right) + 3} \right] + \left[ {\left( { - 2} \right) + 2} \right] + \left[ {\left( { - 1} \right) + 1} \right] + 0 + 5\)\( = 0 + 0 + 0 + 0 + 0 + 5 = 5.\)

Câu 9 :

Một chiếc chiếc diều cao $30m$  ( so với mặt đất), sau một lúc độ cao của chiếc diều tăng lên $7m$  rồi sau đó giảm $4m.$ Hỏi chiếc diều ở độ cao bao nhiêu mét so với mặt đất sau $2$  lần thay đổi?

  • A.

    $27m$                         

  • B.

    $41m$

  • C.

    $33m$                          

  • D.

    $34m$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+ Tăng lên $7m$  tức là cộng thêm $7m$
+ Giảm $4m$  tức là tăng $ - 4m$

Từ đó tính chiều cao của diều dựa vào phép cộng hai số nguyên

Lời giải chi tiết :

Độ cao của chiếc diều sau \(2\) lần thay đổi là

\(30 + 7 + \left( { - 4} \right) = 37 + \left( { - 4} \right) =  + \left( {37 - 4} \right) = 33\,\left( m \right)\)

Câu 10 : Cho \(x =  - 25;\,\,y = 19\). Tổng \(x + y = ?\)
  • A.
    \(44\)
  • B.
    \( - 6\)
  • C.
    \(6\)
  • D.
    \( - 16\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Để cộng hai số nguyên khác dấu, ta làm như sau:

Bước 1: Bỏ dấu “-” trước số nguyên âm, giữ nguyên số còn lại.

Bước 2. Trong hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1, ta lấy số lớn hơn trừ đi số nhỏ hơn.

Bước 3. Cho hiệu vừa  nhận được dấu ban đầu của số lớn hơn ở Bước 2, ta có tổng cần tìm.

Lời giải chi tiết :
Ta có: \(x + y = \left( { - 25} \right) + 19 =  - \left( {25 - 19} \right) =  - 6.\)
Câu 11 : Nhiệt độ ở thủ đô Ôt-ta-oa, Ca-na-đa (Ottawa, Canada) lúc 7 giờ là \( - 4^\circ C\), đến 10 giờ tăng thêm \(6^\circ C\). Nhiệt độ ở Ôt-ta-oa lúc 10 giờ là bao nhiêu?
  • A.
    \( - {2^o}C\)
  • B.
    \({2^o}C\)
  • C.
    \( - {10^o}C\)
  • D.
    \({10^o}C\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Nhiệt độ 10h = ( Nhiệt độ lúc 7h ) + \(6^\circ C\).

- Sử dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu.

Lời giải chi tiết :

Nhiệt độ ở Ôt-ta-oa lúc 10 giờ là:

\(\left( { - 4} \right) + 6 = 6 - 4 = 2\left( {^\circ C} \right)\)

Câu 12 : Một cửa hàng kinh doanh có lợi nhuận như sau: tháng đầu tiên là – 10 000 000 đồng; tháng thứ 2 là 30 000 000 đồng. Tính lợi nhuận của cửa hàng sau hai tháng đó.
  • A.
    40 000 000 đồng.
  • B.
    20 000 000 đồng.
  • C.
    - 20 000 000 đồng.
  • D.
    -40 000 000 đồng.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Lợi nhuận 2 tháng = tháng 1+ tháng 2.

- Sử dụng phương pháp cộng hai số nguyên khác dấu.

Lời giải chi tiết :

Lợi nhuận của cửa hàng sau hai tháng là: 

(– 10 000 000) + 30 000 000 = 20 000 000 đồng.

Câu 13 :

Để di chuyền giữa các tầng của toà nhà cao tầng, người ta thường sử dụng thang máy. Tầng có mặt sàn là mặt đất thường được gọi là tầng G, các tầng ở dưới mặt đất lần lượt từ trên xuống được gọi là B1, B2,...Người ta biểu thị vị trí tầng G là 0, tầng hầm B1 là - 1, tầng hầm B2 là – 2, ...


Từ tầng G bác Sơn đi thang máy xuống tầng hầm B1. Sau đó bác đi xuống tiếp 2 tầng nữa. Tìm số nguyên biểu thị vị trí tầng mà bác Sơn đến khi kết thúc hành trình. 

  • A.
    3
  • B.
    -3
  • C.
    2
  • D.
    -2

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Đi lên là cộng số nguyên dương, đi xuống là cộng số nguyên âm.

- Sử dụng phương pháp cộng hai số nguyên cùng dấu và khác dấu.

Lời giải chi tiết :

Tầng G: Số \(0\).

Số nguyên biểu thị bác Sơn xuống tầng hầm B1 là: \(0 + ( -1).\)

Bác đi xuống 2 tầng nữa tức là cộng thêm \(-2\).

Số nguyên biểu thị vị trí tầng mà bác Sơn đến khi kết thúc hành trình:

\(0 + (- 1) + (- 2) = - 3.\)

Câu 14 :

Tìm tổng các số nguyên \(x\) biết \( - 10 < x \le 11.\)

  • A.

    $21$

  • B.

    $11$   

  • C.

    $0$

  • D.

    $15$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Bước 1: Tìm các số nguyên $x$ thỏa mãn \( - 10 < x \le 11\)
Bước 2: Tính tổng các số nguyên $x$ vừa tìm được ở bước 1
Lưu ý: Hai số nguyên đối nhau có tổng bằng $0$

Lời giải chi tiết :

Vì \( - 10 < x \le 11\) nên \(x \in \left\{ { - 9; - 8;...;10;11} \right\}\)

Tổng các số nguyên đó là:

\(\begin{array}{l}\left( { - 9} \right) + \left( { - 8} \right) + ... + 10 + 11\\ = \left[ {\left( { - 9} \right) + 9} \right] + ... + \left[ {\left( { - 1} \right) + 1} \right] + 10 + 11\\ = 0 + ... + 0 + 10 + 11\\ = 21\end{array}\)

Vậy tổng các giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn bài toán là \(21.\)

Câu 15 :

Tính tổng các số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn \(200.\)

  • A.

    $1$  

  • B.

    $0$

  • C.

    $199$

  • D.

    $200$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Tìm các số nguyên có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn \(200\) rồi tính tổng.

Chú ý: \(\left| x \right| < a \in {N^*}\) nếu \( - a < x < a\)

Lời giải chi tiết :

Gọi các số nguyên cần tìm là \(x\)

Theo bài ra,

\(\begin{array}{l}\left| x \right| < 200\\ - 200 < x < 200\\x \in \left\{ { - 199; - 198;...;198;199} \right\}\end{array}\)

Do đó tổng các số nguyên \(x\) thỏa mãn là:

\(\left( { - 199} \right) + \left( { - 198} \right) + ... + 198 + 199\)

\( = \left[ {\left( { - 199} \right) + 199} \right] + \left[ {\left( { - 198} \right) + 198} \right]\) \( + ... + \left[ {\left( { - 1} \right) + 1} \right] + 0\)

\( = 0 + 0 + ... + 0 = 0\)

Vậy tổng các số nguyên cần tìm là \(0\)

Câu 16 :

Tính giá trị biểu thức \(A = \left( { - 98} \right) + x + 109\) biết \(x =  - 50\)

  • A.

    $ - 51$

  • B.

    $ - 39$

  • C.

    $ - 49$

  • D.

    $ - 61$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Bước 1: Thay giá trị của $x$ vào biểu thức $A$
Bước 2: Tính giá trị của biểu thức $A$
(Lưu ý: Áp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng các số nguyên để nhóm các cặp có tổng bằng số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,... để tính nhanh)

Lời giải chi tiết :

Thay \(x =  - 50\) vào \(A\) ta được:

\(\begin{array}{l}A = \left( { - 98} \right) + \left( { - 50} \right) + 109\\A = \left( { - 148} \right) + 109\\A =  - \left( {148 - 109} \right)\\A =  - 39\end{array}\)

Câu 17 :

Tổng \(S = 1 + \left( { - 3} \right) + 5 + \left( { - 7} \right) + ... + 2001 + \left( { - 2003} \right)\)  bằng

  • A.

    $ - 1002$

  • B.

    $1005$   

  • C.

    $ - 1000$   

  • D.

    $ - 1004$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Nhóm các số hạng thích hợp thành các tổng bằng nhau rồi tính tổng \(S\)

Lời giải chi tiết :

\(S = 1 + \left( { - 3} \right) + 5 + \left( { - 7} \right) + ... + 2001 + \left( { - 2003} \right)\)

\( = \left[ {1 + \left( { - 3} \right)} \right] + \left[ {5 + \left( { - 7} \right)} \right] + ... + \left[ {2001 + \left( { - 2003} \right)} \right]\)

\( = \underbrace {\left( { - 2} \right) + \left( { - 2} \right) + ... + \left( { - 2} \right)}_{501\,{\rm{số}}\,{\rm{hạng}}}\) \( = \left( { - 2} \right).501 =  - 1002\)

(Vì dãy số \(1;\left( { - 3} \right);5;\left( { - 7} \right);...;2003\) có \(\left( {2003 - 1} \right):2 + 1 = 1002\) số hạng  nên khi nhóm hai số hạng vào một ngoặc thì ta thu được $1002:2=501$ dấu ngoặc. Hay có $501$ số $(-2)$)

Câu 18 :

Mỗi người khi ăn thì sẽ hấp thụ ca-lo và khi hoạt động thì sẽ tiêu hao ca-lo. Bạn Bình dùng phép cộng số nguyên để tính số ca-lo hằng ngày của mình bằng cách xem số ca-lo hấp thụ là số nguyên dương và số ca-lo tiêu hao là số nguyên âm. Em hãy giúp bạn Bình kiểm tra tổng số ca-lo còn lại sau khi ăn sáng và thực hiện các hoạt động (theo số liệu trong bảng dưới đây).

  • A.
    \( - 189\)
  • B.
    \( 389\)
  • C.
    \( - 389\)
  • D.
    \( 289\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Tổng số ca-lo còn lại bằng ca – lo hấp thụ cộng ca- lo tiêu hao.

- Sử dụng các tính chất của phép cộng để thực hiện phép tính.

Lời giải chi tiết :

Ta có: 

280 + 189 + 120 + (- 70) + (- 130) 

= (280 + 120) – (70 +130) + 189

= 400 – 200 + 189

= 389.

Vậy: Tổng số ca-lo còn lại sau khi Bình ăn sáng và thực hiện các hoạt động là 389 ca-lo.

Câu 19 :

Giá trị của \(x\) thỏa mãn \( - 15 + x =  - 20\)

  • A.

    $ - 5$

  • B.

    $5$

  • C.

    $ - 35$

  • D.

    $15$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Muốn tìm số hạng chưa biết trong một tổng, ta thực hiện:
Số hạng chưa biết $ = $  Tổng $ - $  Số hạng đã biết

Lời giải chi tiết :

\(\begin{array}{l} - 15 + x =  - 20\\x =  - 20 - \left( { - 15} \right)\\x =  - 20 + 15\\x =  - 5\end{array}\)

Câu 20 :

Tính giá trị của \(A = 453 - x\) biết \(x = 899.\)

  • A.

    $1352$

  • B.

    $ - 1352$

  • C.

    $ - 456$    

  • D.

    $ - 446$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Thay \(x = 899\) vào biểu thức \(A\) và thực hiện phép trừ hai số nguyên

Lời giải chi tiết :

Thay \(x = 899\) ta được:

\(A = 453 - 899 = 453 + \left( { - 899} \right)\) \( =  - \left( {899 - 453} \right) =  - 446\)

Câu 21 :

Giá trị của \(B =  - 567 - x\)  biết \(x =  - 90\)  là

  • A.

    $447$    

  • B.

    $ - 477$

  • C.

    $ - 447$

  • D.

    $ - 657$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Thay \(x =  - 90\) vào biểu thức \(B\) và thực hiện phép trừ hai số nguyên.

Lời giải chi tiết :

Thay \(x =  - 90\) ta được:

\(B =  - 567 - \left( { - 90} \right) =  - 567 + 90\) \( =  - \left( {567 - 90} \right) =  - 477\)

Câu 22 :

Tính \(P =  - 90 - \left( { - 2019} \right) + x - y\)  với $x = 76;y =  - 160.$

  • A.

    $1845$

  • B.

    $ - 1873$

  • C.

    $2025$

  • D.

    $2165$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Bước 1: Thay giá trị của \(x,y\) vào biểu thức
Bước 2: Tính giá trị biểu thức và kết luận.
Lưu ý: Biểu thức chỉ chứa phép tính cộng và phép tính trừ nên ta thực hiện tính lần lượt từ trái qua phải.

Lời giải chi tiết :

Thay $x = 76;y =  - 160$ vào \(P\) ta được:

\(\begin{array}{l}P =  - 90 - \left( { - 2019} \right) + 76 - \left( { - 160} \right)\\ = \left( { - 90} \right) + 2019 + 76 + 160\\ = \left[ {\left( { - 90} \right) + 160} \right] + \left( {2019 + 76} \right)\\ = 70 + 2095\\ = 2165\end{array}\)

Câu 23 :

Tổng của các phần tử của tập hợp: \(M = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 20 < x \le 20} \right\}\) là:

  • A.
    \(20\)
  • B.
    \(0\)
  • C.
    \( - 20\)
  • D.
    \(1\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Bước 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp M

Bước 2: Tính tổng

Lời giải chi tiết :

Ta có: \(M = \left\{ { - 19;\,\, - 18;\, - 17;\,...;\,17;\,\,18;\,\,19;\,\,20} \right\}\)

Tổng các phần tử của tập M là:

\(\begin{array}{l}\left( { - 19} \right) + \left( { - 18} \right) + \left( { - 17} \right) + ... + 17 + 18 + 19 + 20\\ = 20 + \left[ {\left( { - 19} \right) + 19} \right] + \left[ {\left( { - 18} \right) + 18} \right] + \left[ {\left( { - 17} \right) + 17} \right] + .... + \left[ {\left( { - 1} \right) + 1} \right] + 0\\ = 20 + 0 + 0 + 0 + ... + 0\\ = 20\end{array}\)

Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân hai số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 4: Phép nhân hai số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 4 (tiếp) Phép chia hết, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 4 (tiếp) Phép chia hết, bội và ước của một số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia hai số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về phép nhân và phép chia hai số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia hết hai số nguyên (tiếp) Toán 6 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về phép nhân và phép chia hết hai số nguyên (tiếp) Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 2: Số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài tập ôn tập chương 2: Số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ hai số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về phép cộng và phép trừ hai số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 3 (tiếp) Phép trừ hai số nguyên và quy tắc dấu ngoặc Toán 6 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 3 (tiếp) Phép trừ hai số nguyên và quy tắc dấu ngoặc Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 3: Phép cộng hai số nguyên và tính chất phép cộng hai số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bai 3: Phép cộng hai số nguyên và tính chất phép cộng hai số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Các dạng toán về thứ tự trong tập hợp số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về thứ tự trong tập hợp số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 2: Thứ tự trong tập hợp số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 2: Thứ tự trong tập hợp số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 1: Số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 1: Số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết