Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng và phép trừ hai số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Đề bài

Câu 1 :

Tổng của hai số \( - 313\) và \( - 211\) là

  • A.

    $534$                         

  • B.

    $524$   

  • C.

    $ - 524$                          

  • D.

    $ - 534$

Câu 2 :

Tìm \(x\) biết \(x - \left( { - 43} \right) = \left( { - 3} \right)\).

  • A.

    $x = 43$                         

  • B.

    $x =  - 40$                            

  • C.

    $x =  - 46$                          

  • D.

    $x = 46$

Câu 3 :

Tổng các số nguyên âm nhỏ nhất có $3$ chữ số và số nguyên âm lớn nhất có $3$  chữ số là: 

  • A.

    \( - 1099\)                         

  • B.

    \(1099\)                            

  • C.

    \( - 1009\)                          

  • D.

    \( - 1199\)

Câu 4 :

Tìm \(x\) biết \(x - \left( { - 34} \right) = \left( { - 99} \right) + \left( { - 47} \right)\)

  • A.

    $160$                         

  • B.

    $180$                            

  • C.

    $ - 180$                          

  • D.

    $ - 160$

Câu 5 : So sánh \(( - 32) + ( - 14)\) và \( - 45\)
  • A.
    \(( - 32) + ( - 14)\)>\( - 45\)
  • B.
    \( - 45 < ( - 32) + ( - 14)\)
  • C.
    \(( - 32) + ( - 14)\)<\( - 45\)
  • D.
    \(( - 32) + ( - 14) = - 45\)
Câu 6 :

Số nguyên nào dưới đây là kết quả của phép tính \(52 + \left( { - 122} \right)?\)

  • A.

    $ - 70$                         

  • B.

    $70$                            

  • C.

    $60$                          

  • D.

    $ - 60$

Câu 7 :

Tính \(\left( { - 909} \right) + 909.\)

  • A.

    $1818$                         

  • B.

    $1$                            

  • C.

    $0$                          

  • D.

    $ - 1818$

Câu 8 :

Tổng của số \( - 19091\) và số \(999\) là

  • A.

    \( - 19082\)                         

  • B.

    \(18092\)                            

  • C.

    \( - 18092\)                          

  • D.

    \( - 18093\)

Câu 9 :

Giá trị nào của \(x\) thỏa mãn \(x - 589 = \left( { - 335} \right)?\)

  • A.

    $x =  - 452$                         

  • B.

    $x =  - 254$                            

  • C.

    $x = 542$                          

  • D.

    $x = 254$

Câu 10 :

Bạn An nói rằng \(\left( { - 35} \right) + 53 = 0\); bạn Hòa nói rằng \(676 + \left( { - 891} \right) > 0\). Chọn câu đúng.

  • A.

    Bạn An đúng, bạn Hòa sai

  • B.

    Bạn An sai, bạn Hòa đúng

  • C.

    Bạn An và bạn Hòa đều đúng

  • D.

    Bạn An và bạn Hòa đều sai

Câu 11 :

Kết quả của phép tính \(\left( { - 234} \right) + 123 + \left( { - 66} \right)\) là

  • A.

    $117$                         

  • B.

    $ - 77$                            

  • C.

    $177$                          

  • D.

    $ - 177$

Câu 12 :

Cho \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \(x - 876 = \left( { - 1576} \right)\) và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn \(x - 983 = \left( { - 163} \right)\). Tính tổng \({x_1} + {x_2}.\)

  • A.

    $120$                         

  • B.

    $1500$                            

  • C.

    $ - 100$                          

  • D.

    $ - 800$

Câu 13 :

Tổng của $( - 555)$ và số nguyên dương lớn nhất có $3$  chữ số là

  • A.

    $335$                         

  • B.

    $455$                            

  • C.

    $444$                          

  • D.

    $ - 655$

Câu 14 :

Tìm \(x\) thỏa mãn \(x - 897 = \left( { - 1478} \right) + 985\).

  • A.

    $440$                         

  • B.

    $405$                            

  • C.

    $ - 404$  

  • D.

    $404$

Câu 15 :

Tính \(\left( { - 978} \right) + 978.\)

  • A.

    $0$

  • B.

    $978$

  • C.

    $1956$   

  • D.

    $980$

Câu 16 :

Chọn đáp án đúng nhất.

  • A.

    $\left( { - 21} \right) + 4 + \left( { - 55} \right) = 4 + \left( { - 21} \right) + \left( { - 55} \right)$                         

  • B.

    $\left( { - 21} \right) + 4 + \left( { - 55} \right) = \left( { - 55} \right) + 4 + \left( { - 21} \right)$                            

  • C.

    $\left( { - 21} \right) + 4 + \left( { - 55} \right) = 4 + \left( { - 55} \right) + \left( { - 21} \right)$                          

  • D.

    Cả A, B, C đều đúng

Câu 17 :

Kết quả của phép tính \(23 - 17\)  là

  • A.

    $ - 40$

  • B.

    $ - 6$

  • C.

    $40$

  • D.

    $6$

Câu 18 :

Chọn câu đúng

  • A.

    $170 - 228 = 58$

  • B.

    $228 - 892 < 0$

  • C.

    $782 - 783 > 0$   

  • D.

    $675 - 908 >  - 3$

Câu 19 :

Kết quả của phép tính \(898 - 1008\)  là

  • A.

    Số nguyên âm

  • B.

    Số nguyên dương

  • C.

    Số lớn hơn \(3\)

  • D.

    Số \(0\)

Câu 20 :

Giá trị của \(x\) thỏa mãn \( - 15 + x =  - 20\)

  • A.

    $ - 5$

  • B.

    $5$

  • C.

    $ - 35$

  • D.

    $15$

Câu 21 :

Giá trị của \(x\)  biết \( - 20 - x = 96\) là:

  • A.

    $116$

  • B.

    $ - 76$

  • C.

    $ - 116$

  • D.

    $76$

Câu 22 :

Cho \(A = 1993 - \left( { - 354} \right) - 987\) và \(B = 89 - \left( { - 1030} \right) - 989\). Chọn câu đúng.

  • A.

    $A > B$

  • B.

    $A < B$

  • C.

    $A = B$

  • D.

    $A =  - B$

Câu 23 :

Tìm $x,$ biết $100 - x$ là số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số.

  • A.

    $90$                         

  • B.

    $199$

  • C.

    $110$   

  • D.

    $ - 10$

Câu 24 :

Cho $25 - \left( {x + 15} \right) =  - 415 - \left( { - 215 - 415} \right)$ thì \(x\)  bằng

  • A.

    \( - 205\)

  • B.

    \(175\)

  • C.

    \( - 175\)

  • D.

    \(205\)

Câu 25 :

Tính \(\left( { - 551} \right) + \left( { - 400} \right) + \left( { - 449} \right)\)

  • A.

    $ - 1400$                                   

  • B.

    $ - 1450$

  • C.

    $ - 1000$

  • D.

    $ - 1500$

Câu 26 :

Tính nhanh \(171 + \left[ {\left( { - 53} \right) + 96 + \left( { - 171} \right)} \right].\)

  • A.

    $ - 149$                         

  • B.

    $ - 43$

  • C.

    $149$

  • D.

    $43$

Câu 27 :

Cho \( - 76 + x + 146 = x + ...\) Số cần điền vào chỗ trống là

  • A.

    $76$

  • B.

    $ - 70$

  • C.

    $70$  

  • D.

    $ - 76$

Câu 28 : Kết quả của phép tính: \(\left( { - 239} \right) + \left( { - 2021} \right) + 239\) là:
  • A.
    \(2021\)
  • B.
    \( - 2021\)
  • C.
    \( - 239\)
  • D.
    \(239\)

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Tổng của hai số \( - 313\) và \( - 211\) là

  • A.

    $534$                         

  • B.

    $524$   

  • C.

    $ - 524$                          

  • D.

    $ - 534$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+ Đưa về cộng hai số nguyên âm:

Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu $\left(  -  \right)$ trước kết quả

Lời giải chi tiết :

Tổng của hai số \( - 313\) và \( - 211\) là \(\left( { - 313} \right) + \left( { - 211} \right) =  - \left( {313 + 211} \right) =  - 524.\)

Câu 2 :

Tìm \(x\) biết \(x - \left( { - 43} \right) = \left( { - 3} \right)\).

  • A.

    $x = 43$                         

  • B.

    $x =  - 40$                            

  • C.

    $x =  - 46$                          

  • D.

    $x = 46$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+) Xác định rằng:

$x$  ở vị trí là số bị trừ
$\left( { - 43} \right)$ ở vị trí là số trừ
$\left( { - 3} \right)$ ở vị trí là hiệu
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ

+) Đưa về cộng hai số nguyên âm để tìm \(x.\)

Lời giải chi tiết :

Ta có

\(x - \left( { - 43} \right) = \left( { - 3} \right)\)

\(x = \left( { - 3} \right) + \left( { - 43} \right)\)

\(x =  - \left( {3 + 43} \right)\)

\(x =  - 46.\)

Vậy \(x =  - 46.\)

Câu 3 :

Tổng các số nguyên âm nhỏ nhất có $3$ chữ số và số nguyên âm lớn nhất có $3$  chữ số là: 

  • A.

    \( - 1099\)                         

  • B.

    \(1099\)                            

  • C.

    \( - 1009\)                          

  • D.

    \( - 1199\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Bước 1: Tìm các số nguyên âm lớn nhất có 3 chữ số và số nguyên âm nhỏ nhất có 3 chữ số
Bước 2: Tính tổng các số vừa tìm được ở bước 1

Lời giải chi tiết :

Ta có số nguyên âm lớn nhất có ba chữ số là \( - 100.\)

Số nguyên âm nhỏ nhất có ba chữ số là \( - 999.\)

Nên tổng cần tìm là \(\left( { - 100} \right) + \left( { - 999} \right) =  - \left( {100 + 999} \right) =  - 1099.\)

Câu 4 :

Tìm \(x\) biết \(x - \left( { - 34} \right) = \left( { - 99} \right) + \left( { - 47} \right)\)

  • A.

    $160$                         

  • B.

    $180$                            

  • C.

    $ - 180$                          

  • D.

    $ - 160$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+ Tính vế phải

+ Tìm \(x\) bằng cách lấy hiệu + số trừ để đưa về phép cộng hai số nguyên âm

Lời giải chi tiết :

Ta có \(x - \left( { - 34} \right) = \left( { - 99} \right) + \left( { - 47} \right)\)

\(x - \left( { - 34} \right) =  - \left( {99 + 47} \right)\)

\(x - \left( { - 34} \right) =  - 146\)

\(x = \left( { - 146} \right) + \left( { - 34} \right)\)

\(x =  - \left( {146 + 34} \right)\)

\(x =  - 180.\)

Vậy \(x = -180.\)

Câu 5 : So sánh \(( - 32) + ( - 14)\) và \( - 45\)
  • A.
    \(( - 32) + ( - 14)\)>\( - 45\)
  • B.
    \( - 45 < ( - 32) + ( - 14)\)
  • C.
    \(( - 32) + ( - 14)\)<\( - 45\)
  • D.
    \(( - 32) + ( - 14) = - 45\)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Thực hiện phép cộng.

So sánh kết quả với số \( - 45\).

Lời giải chi tiết :
Do \(( - 32) + ( - 14) =  - \left( {32 + 14} \right) =  - 46\) nên: \(( - 32) + ( - 14)\)<\( - 45\).
Câu 6 :

Số nguyên nào dưới đây là kết quả của phép tính \(52 + \left( { - 122} \right)?\)

  • A.

    $ - 70$                         

  • B.

    $70$                            

  • C.

    $60$                          

  • D.

    $ - 60$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(52 + \left( { - 122} \right) =  - \left( {122 - 52} \right) =  - 70.\)

Câu 7 :

Tính \(\left( { - 909} \right) + 909.\)

  • A.

    $1818$                         

  • B.

    $1$                            

  • C.

    $0$                          

  • D.

    $ - 1818$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Hai số đối nhau có tổng bằng \(0.\)

Lời giải chi tiết :

Ta thấy \(909\) và \(\left( { - 909} \right)\) là hai số đối nhau.

Ta có \(\left( { - 909} \right) + 909 = 0.\)

Câu 8 :

Tổng của số \( - 19091\) và số \(999\) là

  • A.

    \( - 19082\)                         

  • B.

    \(18092\)                            

  • C.

    \( - 18092\)                          

  • D.

    \( - 18093\)

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Ta có \(\left( { - 19091} \right) + 999 =  - \left( {19091 - 999} \right) =  - 18092\)

Câu 9 :

Giá trị nào của \(x\) thỏa mãn \(x - 589 = \left( { - 335} \right)?\)

  • A.

    $x =  - 452$                         

  • B.

    $x =  - 254$                            

  • C.

    $x = 542$                          

  • D.

    $x = 254$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+ Ta xác định:

$x$ ở vị trí là số bị trừ
$589$  ở vị trí là số trừ
$\left( { - 335} \right)$ ở vị trí là hiệu
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ 

+ Đưa về cộng hai số nguyên trái dấu để tìm \(x.\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \(x - 589 = \left( { - 335} \right)\)

\(x = \left( { - 335} \right) + 589\)

\(x =  + \left( {589 - 335} \right)\)

\(x = 254.\)

Câu 10 :

Bạn An nói rằng \(\left( { - 35} \right) + 53 = 0\); bạn Hòa nói rằng \(676 + \left( { - 891} \right) > 0\). Chọn câu đúng.

  • A.

    Bạn An đúng, bạn Hòa sai

  • B.

    Bạn An sai, bạn Hòa đúng

  • C.

    Bạn An và bạn Hòa đều đúng

  • D.

    Bạn An và bạn Hòa đều sai

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+ Thực hiện phép cộng hai số nguyên khác dấu.

+ Từ đó xác định xem hai bạn nói đúng hay sai.

Lời giải chi tiết :

Ta có \(\left( { - 35} \right) + 53 =  + \left( {53 - 35} \right) = 18 > 0\) nên bạn An nói sai.

Lại có \(676 + \left( { - 891} \right) =  - \left( {891 - 676} \right) =  - 215 < 0\) nên bạn Hóa nói sai.

Vậy cả An và Hòa đều tính sai.

Câu 11 :

Kết quả của phép tính \(\left( { - 234} \right) + 123 + \left( { - 66} \right)\) là

  • A.

    $117$                         

  • B.

    $ - 77$                            

  • C.

    $177$                          

  • D.

    $ - 177$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Dãy tính chỉ có phép tính cộng nên ta thực hiên tính lần lượt từ trái qua phải
Lưu ý: 
+ Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn
+ Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu (-) trước kết quả

Lời giải chi tiết :

Ta có \(\left( { - 234} \right) + 123 + \left( { - 66} \right)\)\( = \left[ { - \left( {234 - 123} \right)} \right] + \left( { - 66} \right)\)

\( = \left( { - 111} \right) + \left( { - 66} \right) =  - \left( {111 + 66} \right) =  - 177.\)

Câu 12 :

Cho \({x_1}\) là giá trị thỏa mãn \(x - 876 = \left( { - 1576} \right)\) và \({x_2}\) là giá trị thỏa mãn \(x - 983 = \left( { - 163} \right)\). Tính tổng \({x_1} + {x_2}.\)

  • A.

    $120$                         

  • B.

    $1500$                            

  • C.

    $ - 100$                          

  • D.

    $ - 800$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+ Ta xác định: Số bị trừ, số trừ và hiệu. Sau đó áp dụng Số bị trừ = Hiệu + Số trừ  để tìm \({x_1};{x_2}\).

+ Từ đó tính tổng \({x_1} + {x_2}.\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \(x - 876 = \left( { - 1576} \right)\)

\(x = \left( { - 1576} \right) + 876\)

\(x =  - \left( {1576 - 876} \right)\)

\(x =  - 700.\)

Vậy \({x_1} =  - 700.\)

Xét \(x - 983 = \left( { - 163} \right)\)

\(x = \left( { - 163} \right) + 983\)

\(x =  + \left( {983 - 163} \right)\)

\(x = 820.\)

Vậy \({x_2} = 820.\)

Từ đó \({x_1} + {x_2} = \left( { - 700} \right) + 820 =  + \left( {820 - 700} \right)\)\( = 120.\)

Câu 13 :

Tổng của $( - 555)$ và số nguyên dương lớn nhất có $3$  chữ số là

  • A.

    $335$                         

  • B.

    $455$                            

  • C.

    $444$                          

  • D.

    $ - 655$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+ Bước 1: Tìm số nguyên dương lớn nhất có $3$  chữ số
+ Bước 2: Tính tổng của $( - 555)$  và số vừa tìm được ở bước 1
Lưu ý: 
+Muốn cộng hai số nguyên khác dấu không đối nhau, ta tìm hiệu hai giá trị tuyệt đối của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước kết quả tìm được dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn

Lời giải chi tiết :

Số nguyên dương lớn nhất có $3$ chữ số là: $999$
Tổng của $( - 555)$ và số nguyên dương lớn nhất có $3$ chữ số là: 
$\left( { - 555} \right) + 999 =  + (999 - 555) = $\(444.\)

Câu 14 :

Tìm \(x\) thỏa mãn \(x - 897 = \left( { - 1478} \right) + 985\).

  • A.

    $440$                         

  • B.

    $405$                            

  • C.

    $ - 404$  

  • D.

    $404$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+ Tính vế trái bằng cách cộng hai số nguyên trái dấu

+ Xác định số bị trừ, số trừ và hiệu. Sau đó sử dụng số bị trừ = số trừ + hiệu để tìm \(x.\)

Lời giải chi tiết :

Ta có \(x - 897 = \left( { - 1478} \right) + 985\)

\(x - 897 =  - \left( {1478 - 985} \right)\)

\(x = \left( { - 493} \right) + 897\)

\(x =  + \left( {897 - 493} \right)\)

\(x = 404.\)

Vậy \(x = 404.\)

Câu 15 :

Tính \(\left( { - 978} \right) + 978.\)

  • A.

    $0$

  • B.

    $978$

  • C.

    $1956$   

  • D.

    $980$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Tổng của hai số nguyên đối nhau luôn bằng $0$:
$a + \left( { - a} \right) = 0$

Lời giải chi tiết :

Ta có \(978\) và \(\left( { - 978} \right)\) là hai số đối nhau nên \(\left( { - 978} \right) + 978 = 0.\)

Câu 16 :

Chọn đáp án đúng nhất.

  • A.

    $\left( { - 21} \right) + 4 + \left( { - 55} \right) = 4 + \left( { - 21} \right) + \left( { - 55} \right)$                         

  • B.

    $\left( { - 21} \right) + 4 + \left( { - 55} \right) = \left( { - 55} \right) + 4 + \left( { - 21} \right)$                            

  • C.

    $\left( { - 21} \right) + 4 + \left( { - 55} \right) = 4 + \left( { - 55} \right) + \left( { - 21} \right)$                          

  • D.

    Cả A, B, C đều đúng

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Phép cộng các số nguyên có tính chất giao hoán, nghĩa là:
$a + b + c = c + b + a = a + c + b$

Lời giải chi tiết :

Ta có $\left( { - 21} \right) + 4 + \left( { - 55} \right) = 4 + \left( { - 21} \right) + \left( { - 55} \right)$\( = \left( { - 55} \right) + 4 + \left( { - 21} \right) = 4 + \left( { - 55} \right) + \left( { - 21} \right)\) (tính chất giao hoán của phép cộng) nên cả A, B, C đều đúng.

Câu 17 :

Kết quả của phép tính \(23 - 17\)  là

  • A.

    $ - 40$

  • B.

    $ - 6$

  • C.

    $40$

  • D.

    $6$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Muốn trừ số nguyên $a$  cho số nguyên $b,$  ta cộng $a$  với số đối của $b:$
$a - b = a + \left( { - b} \right)$

Lời giải chi tiết :

\(23 - 17 = 23 + \left( { - 17} \right) = 6\)

Câu 18 :

Chọn câu đúng

  • A.

    $170 - 228 = 58$

  • B.

    $228 - 892 < 0$

  • C.

    $782 - 783 > 0$   

  • D.

    $675 - 908 >  - 3$

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Thực hiện các phép tính và kết luận đáp án đúng, sử dụng quy tắc trừ hai số nguyên:

Muốn trừ số nguyên $a$  cho số nguyên $b,$  ta cộng $a$  với số đối của $b:$
$a - b = a + \left( { - b} \right)$

Lời giải chi tiết :

Đáp án A: $170 - 228 = 170 + \left( { - 228} \right)$\( =  - \left( {228 - 170} \right) =  - 58 \ne 58\) nên A sai.

Đáp án B: $228 - 892 = 228 + \left( { - 892} \right)$\( =  - \left( {892 - 228} \right) =  - 664 < 0\) nên B đúng.

Đáp án C: $782 - 783 = 782 + \left( { - 783} \right)$$ =  - \left( {783 - 782} \right) =  - 1 < 0$ nên C sai.

Đáp án D: $675 - 908 = 675 + \left( { - 908} \right)$$ =  - \left( {908 - 675} \right) =  - 233 <  - 3$ nên D sai.

Câu 19 :

Kết quả của phép tính \(898 - 1008\)  là

  • A.

    Số nguyên âm

  • B.

    Số nguyên dương

  • C.

    Số lớn hơn \(3\)

  • D.

    Số \(0\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Thực hiện phép tính và nhận xét kết quả tìm được, sử dụng quy tắc trừ hai số nguyên:

Muốn trừ số nguyên $a$  cho số nguyên $b,$  ta cộng $a$  với số đối của $b:$
$a - b = a + \left( { - b} \right)$

Lời giải chi tiết :

Ta có:

\(898 - 1008 = 898 + \left( { - 1008} \right)\)\( =  - \left( {1008 - 898} \right) =  - 110\)

Số \( - 110\) là một số nguyên âm nên đáp án A đúng.

Câu 20 :

Giá trị của \(x\) thỏa mãn \( - 15 + x =  - 20\)

  • A.

    $ - 5$

  • B.

    $5$

  • C.

    $ - 35$

  • D.

    $15$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Muốn tìm số hạng chưa biết trong một tổng, ta thực hiện:
Số hạng chưa biết $ = $  Tổng $ - $  Số hạng đã biết

Lời giải chi tiết :

\(\begin{array}{l} - 15 + x =  - 20\\x =  - 20 - \left( { - 15} \right)\\x =  - 20 + 15\\x =  - 5\end{array}\)

Câu 21 :

Giá trị của \(x\)  biết \( - 20 - x = 96\) là:

  • A.

    $116$

  • B.

    $ - 76$

  • C.

    $ - 116$

  • D.

    $76$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Tìm thành phần chưa biết trong phép tính: muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

Lời giải chi tiết :

\(\begin{array}{l} - 20 - x = 96\\x =  - 20 - 96\\x = \left( { - 20} \right) + \left( { - 96} \right)\\x =  - 116\end{array}\)

Câu 22 :

Cho \(A = 1993 - \left( { - 354} \right) - 987\) và \(B = 89 - \left( { - 1030} \right) - 989\). Chọn câu đúng.

  • A.

    $A > B$

  • B.

    $A < B$

  • C.

    $A = B$

  • D.

    $A =  - B$

Đáp án : A

Phương pháp giải :

- Tính giá trị hai biểu thức \(A,B\)

- So sánh các giá trị tìm được và kết luận đáp án đúng.

Lời giải chi tiết :

\(\begin{array}{l}A = 1993 - \left( { - 354} \right) - 987\\ = 1993 + 354 + \left( { - 987} \right)\\ = 2347 + \left( { - 987} \right)\\ = 1360\end{array}\)

\(\begin{array}{l}B = 89 - \left( { - 1030} \right) - 989\\ = 89 + 1030 + \left( { - 989} \right)\\ = \left[ {89 + \left( { - 989} \right)} \right] + 1030\\ = \left( { - 900} \right) + 1030\\ = 130\end{array}\)

Vậy \(A > B\)

Câu 23 :

Tìm $x,$ biết $100 - x$ là số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số.

  • A.

    $90$                         

  • B.

    $199$

  • C.

    $110$   

  • D.

    $ - 10$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Bước 1: Tìm số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số
Bước 2: Tìm $x.$

Lời giải chi tiết :

+ Số nguyên âm lớn nhất có hai chữ số là \( - 10\)

+ Ta có:

\(\begin{array}{l}100 - x =  - 10\\x = 100 - \left( { - 10} \right)\\x = 110\end{array}\)

Câu 24 :

Cho $25 - \left( {x + 15} \right) =  - 415 - \left( { - 215 - 415} \right)$ thì \(x\)  bằng

  • A.

    \( - 205\)

  • B.

    \(175\)

  • C.

    \( - 175\)

  • D.

    \(205\)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Bước 1: Tính vế phải
Bước 2: Tìm $x + 15$
Bước 3: Tìm $x$

Lời giải chi tiết :

$\begin{array}{l}25 - \left( {x + 15} \right) =  - 415 - \left( { - 215 - 415} \right)\\25 - \left( {x + 15} \right) = 215\\x + 15 = 25 - 215\\x + 15 =  - 190\\x =  - 190 - 15\\x =  - 205\end{array}$

Câu 25 :

Tính \(\left( { - 551} \right) + \left( { - 400} \right) + \left( { - 449} \right)\)

  • A.

    $ - 1400$                                   

  • B.

    $ - 1450$

  • C.

    $ - 1000$

  • D.

    $ - 1500$

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

\(\left( { - 551} \right) + \left( { - 400} \right) + \left( { - 449} \right)\) \( =  - \left( {551 + 400 + 449} \right)\)\( =  - 1400.\)

Câu 26 :

Tính nhanh \(171 + \left[ {\left( { - 53} \right) + 96 + \left( { - 171} \right)} \right].\)

  • A.

    $ - 149$                         

  • B.

    $ - 43$

  • C.

    $149$

  • D.

    $43$

Đáp án : D

Phương pháp giải :

Áp dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các cặp số là số đối nhau hoặc có tổng bằng số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn...để thực hiện tính nhanh.

Lời giải chi tiết :

Ta có:

\(\begin{array}{l}171 + \left[ {\left( { - 53} \right) + 96 + \left( { - 171} \right)} \right]\\ = 171 + \left( { - 53} \right) + 96 + \left( { - 171} \right)\\ = \left[ {171 + \left( { - 171} \right)} \right] + \left( { - 53} \right) + 96\\ = 0 + \left( { - 53} \right) + 96\\ = \left( { - 53} \right) + 96\\ = 43\end{array}\)

Câu 27 :

Cho \( - 76 + x + 146 = x + ...\) Số cần điền vào chỗ trống là

  • A.

    $76$

  • B.

    $ - 70$

  • C.

    $70$  

  • D.

    $ - 76$

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Sử dụng tính chất kết hợp của phép cộng các số nguyên để tìm số cần điền vào ô trống.

Lời giải chi tiết :

\(\begin{array}{l} - 76 + x + 146\\ = \left( { - 76 + 146} \right) + x\\ = 70 + x\\ = x + 70\end{array}\)

Do đố số cần điền vào chỗ chấm là \(70\)

Câu 28 : Kết quả của phép tính: \(\left( { - 239} \right) + \left( { - 2021} \right) + 239\) là:
  • A.
    \(2021\)
  • B.
    \( - 2021\)
  • C.
    \( - 239\)
  • D.
    \(239\)

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Áp dụng tính chất:

- Giao hoán: \(a + b = b + a\);

- Kết hợp: \(\left( {a + b} \right) + c = a + \left( {b + c} \right);\)

- Cộng với số \(0\): \(a + 0 = 0 + a;\)

- Cộng với số đối: \(a + \left( { - a} \right) = \left( { - a} \right) + a = 0.\)

Lời giải chi tiết :
\(\begin{array}{l}\left( { - 239} \right) + \left( { - 2021} \right) + 239 = \left( { - 2021} \right) + \left( { - 239} \right) + 239\\ = \left( { - 2021} \right) + \left[ {\left( { - 239} \right) + 239} \right] = \left( { - 2021} \right) + 0 =  - 2021\end{array}\)
Trắc nghiệm Các dạng toán về phép cộng trừ hai số nguyên (tiếp) Toán 6 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về phép cộng trừ hai số nguyên (tiếp) Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 4: Phép nhân hai số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 4: Phép nhân hai số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 4 (tiếp) Phép chia hết, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 4 (tiếp) Phép chia hết, bội và ước của một số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia hai số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về phép nhân và phép chia hai số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia hết hai số nguyên (tiếp) Toán 6 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về phép nhân và phép chia hết hai số nguyên (tiếp) Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 2: Số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài tập ôn tập chương 2: Số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 3 (tiếp) Phép trừ hai số nguyên và quy tắc dấu ngoặc Toán 6 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 3 (tiếp) Phép trừ hai số nguyên và quy tắc dấu ngoặc Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 3: Phép cộng hai số nguyên và tính chất phép cộng hai số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bai 3: Phép cộng hai số nguyên và tính chất phép cộng hai số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Các dạng toán về thứ tự trong tập hợp số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về thứ tự trong tập hợp số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 2: Thứ tự trong tập hợp số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 2: Thứ tự trong tập hợp số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Các dạng toán về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 1: Số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 Chân trời sáng tạo

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 1: Số nguyên âm và tập hợp các số nguyên Toán 6 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết