Tiếng Việt 4

Tuần 21. Người ta là hoa đất

Luyện từ và câu: Câu kể Ai thế nào? trang 23 SGK Tiếng Việt 4 tập 2

Bình chọn:
4.2 trên 291 phiếu

Giải bài tập Luyện từ và câu: Câu kể Ai thế nào? trang 23 SGK Tiếng Việt 4 tập 2. Câu 2. Kể về các bạn trong tổ em, trong đó có các câu kể "Ai thế nào?"

Lời giải chi tiết

I. Nhận xét

1. Đọc đoạn văn đã cho.

Bên đường, cây cối xanh um. Nhà cửa thưa thớt dần. Đàn voi bước đi chậm rãi. Chúng thật hiền lành. Người quản tượng ngồi vắt vẻo trên chú voi đi đầu. Anh trẻ và thật khỏe mạnh. Thỉnh thoảng, anh lại cúi xuống như nói điều gì đó với chú voi.

Theo Hữu Trị

2. Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở trong đoạn văn trên. Đó chính là các từ (có in nghiêng):

Trả lời:

-  Cây cối xanh um.

-  Nhà cửa thưa thớt.

-  Chúng thật hiền lành.

-  Anh trễ và thật khỏe mạnh.

3. Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được.

M: Cây cối thế nào?

Trả lời:

Các câu hỏi cần đặt:

-  Cây cối thế nào?

-  Nhà cửa thế nào?

-  Chúng thế nào?

-  Anh thế nào?

4. Tìm những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả trong mỗi câu:

M: Cây cối xanh um

Trả lời:

Đó là các từ: Cây cối, Nhà cửa; Chúng, Anh.

5. Đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được:

M: Cái gì xanh um?

Trả lời:

Câu hỏi cần đặt:

-  Cái gì xanh um?

-  Cái gì thưa thớt?

-  Các con gì thật hiền lành?

-  Ai trẻ và thật khỏe mạnh? 

II. LUYỆN TẬP

1. Đọc và trả lời các câu hỏi:

Rồi những người con cũng lớn lên và lần lượt lên đường. Căn nhà trống vắng. Những đêm không ngủ, mẹ lại nghĩ về họ. Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi. Anh Đức lầm lì, ít nói. Còn anh Tịnh thì đĩnh đạc, chu đáo.

Theo Duy Thắng

a)  Tìm các câu kể "Ai thế nào?" trong đoạn văn trên.

Trả lời:

Đó là các câu:

-  Rồi những người con cũng lớn lên và lần lượt lên đường.

-  Căn nhà trống vắng.

-  Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi.

-  Anh Đức lầm lì, ít nói

-  Còn anh Tịnh thì đĩnh đạc, chu đáo.

b) Xác định chủ ngữ trong các câu vừa tìm:

Trả lời:

Các câu trên có chủ ngữ là: Rồi những người con; Căn nhà; Anh Khoa; Anh Đức; Anh Tịnh

c) Xác định vị ngữ của các câu trên.

Trả lời:

Các câu trên có vị ngữ là: lần lượt lên đường, trống vắng, hồn nhiên, xởi lởi, lầm lì, ít nói, thì đĩnh đạc, chu đáo.

2. Kể về các bạn trong tổ em, trong đó có các câu kể "Ai thế nào?"

Trả lời:

Bài làm tham khảo

Tổ em gồm mười bạn. Bạn Nam là tổ trưởng, tính tình hoạt bát, năng nổ. Trí là tổ phó, bạn chậm rãi và chín chắn. Bá và Hưng rất hiền lành. Còn Hải thì lém lỉnh nhất tổ. Năm cô gái thì cô nào cũng nói nhiều, lúc nào cũng chuyện trò ríu rít như bầy chim sẻ. Tuy mỗi người mỗi tính cách, nhưng tất cả chúng em đều chăm chỉ học hành nên luôn được cô khen.

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 4 - Xem ngay