Tiếng Anh lớp 11 Unit 11: Sources Of Energy - Các nguồn năng lượng

Language focus - Unit 11 trang 131 tiếng Anh 11


Rewrite the following sentences, using a present participial phrase.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Exercise 3

Exercise 3. Rewrite the following sentences, using an infinitive phrase. 

(Viết lại câu, sử dụng cụm nguyên thể.)

1. John was the last man who reached the top of the mountain.

2. The last person who leaves the room must turn oil the light.

3. The first person that we must see is Mr. Smith.

4. This is the second person who was killed in that way.

5. The first person who catches the ball will be the winner.

Lời giải chi tiết:

1. John was the last man to reach the top of the mountain.

2. The last person to leave the room must turn off the light.

3. The first person for us to see is Mr. Smith.

4. This is the second person to be killed in that way.

5.  The first person to catch the ball will be the winner.

Tạm dịch: 

1. John là người cuối cùng lên đến đỉnh núi. 

2. Người cuối cùng rời khỏi phòng phải tắt đèn. 

3. Người đầu tiên mà chúng ta gặp là ông Smith. 

4. Đây là người thứ 2 bị giết cùng một kiểu như thế. 

5. Người đầu tiên bắt được quả bóng là người chiến thắng. 

Loigiaihay.com

Pronunciation

Pronunciation

Listen and repeat.

(Nghe và lặp lại)

/ʃr/

/spl/

/spr/

shred

splash

spring

shrill

split

spray

shrimp

spleen

spread

shrine

splutter

sprightly

Practise reading aloud these sentences.

(Thực hành đọc to những câu sau)

1. They were all shrieking with laughter.

2. He shrugged (his shoulders), saying he didn’t know and didn’t care.

3. My dad hates shrimp paste.

4. What a splendid spring day!

5. The stream splits into three smaller streams at this point.

6. The house has a narrow front, but it splays out at the back.

Lời giải chi tiết:

Tạm dịch: 

1. Tất cả đều hò hét với tiếng cười.

2. Anh ta nhún vai (vai), nói rằng anh ta không biết và không quan tâm.

3. Cha tôi ghét tôm lăn bột.

4. Thật là một ngày xuân tuyệt vời!

5. Dòng suối này chia thành ba luồng nhỏ hơn tại điểm này.

6. Ngôi nhà có mặt tiền hẹp, nhưng nó kéo dài ra phía sau.

Exercise 1

Exercise 1. Rewrite the following sentences, using a present participial phrase. 

(Viết lại câu, sử dụng cụm hiện tại phân từ.)

1. The boy who is playing the piano is Ben.

2. Do you know the man who is coming towards us?

3. The people who are waiting for the bus in the rain are getting wet.

4. The scientists who research the causes of cancer are making progress.

5. The fence which surrounds our house is made of wood.

6. We have an apartment which overlooks the park.

Lời giải chi tiết:

1. The boy playing the piano is Ben.

2. Do you know the man coming towards us?

3. The people waiting for the bus in the rain are getting wet.

4. The scientists researching the causes of cancer are making progress.

5. The fence surrounding our house is made of wood.

6. We have an apartment overlooking the park.

Tạm dịch:

1. Cậu bé đang chơi đàn dương cầm là Ben. 

2. Bạn có biết người đàn ông đang đi về phía chúng ta không?

3. Những người đang chờ xe buýt trong mưa đang bị ướt.

4. Các nhà khoa học mà đang nghiên cứu về nguyên nhân gây ung thư đang có tiến triển. 

5. Hàng rào bao quanh nhà chúng tôi được làm bằng gỗ. 

6. Chúng tôi có một căn hộ nhìn ra phía công viên. 

Exercise 2

Exercise 2. Rewrite the following; sentences, using a past participial phrase. 

(Viết lại câu, sử dụng cụm quá khứ phân từ.)

1. The ideas which are presented in that book are interesting.

2. I come from a city that is located in the southern part of the country.

3. They live in a house that was built in 1890.

4. The photographs which were published in the newspaper were extraordinary.

5. The experiment which was conducted at the University of Chicago was successful.

6. They work in a hospital which was sponsored by the government.

Lời giải chi tiết:

1. The ideas presented in that book are interesting.

2. I come from a city located in the southern part of the country

3. They live in a house built in 1890.

4. The photographs published in the newspaper were extraordinary.

5. The experiment conducted at the University of Chicago was successful.

6. They work in a hospital sponsored by the government.

Tạm dịch: 

1. Những ý tưởng được trình bày trong quyến sách đó rất thú vị. 

2. Tôi đến từ một thành phố ở phía nam của đất nước. 

3. Họ sống trong một căn nhà được xây vào năm 1890. 

4. Những bức ảnh được xuất bản trên tờ báo này rất đáng kinh ngạc. 

5. Cuộc thí nghiệm được tiến hành tại trường Đại học Chicago đã thành công. 

6. Họ làm việc ở bệnh viện được chính phủ tài trợ. 

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !


Bình chọn:
4 trên 65 phiếu

Các bài liên quan:

>>Học trực tuyến Lớp 11 trên Tuyensinh247.com, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu


Gửi bài